Luyện tập viết IELTS Writing task 2

Làm bài IELTS Writing Task 2 online và nhận kết quả chấm bài chi tiết trong vòng 48h đồng hồ.

Bạn có thể xem mẫu kết quả sửa bài của 

> Mẫu sửa bài IELTS Writing Task 1

> Mẫu sửa bài IELTS Writing Task 2

Nào hãy lựa chọn 1 trong các chủ đề bên dưới để bắt đầu làm bài nhé

IELTS Writing Task 2 - Be Ready IELTS - Chấm bài trong vòng 48h đồng hồ

 

Đề ngày 2/3/2019: The changing world of work

Đề thi thật ngày 2/3/2019:

The world of work is rapidly changing and employees cannot depend on having the same work or the same work conditions for life.

Discuss the possible causes and suggest ways to prepare for people to work in the future.

Write at least 250 words

Nộp bài writing task 2

It is a fact that the current world of employment is shifting at a very fast pace, so staying unchanged with an occupation or working conditions for life would be no longer suitable. There are several factors bringing about this trend and some preparations that people can make to enter the workforce.

The rapid changes in the world of work pushing employees to improve themselves can be attributed to two main factors. First, customer’s demands nowadays are rising for more complex and expensive products and services. As a result, companies require better work performance regarding productivity and effectiveness from their employees to satisfy customers. Second, the intense competition in the open market has forced enterprises to pursue innovation in order to win over other competitors. Therefore, employers only seek the best candidates with various knowledge and employability skills who can contribute well to the competitiveness of their company. 

In order to keep pace with the rapidly changing world of work, people should equip themselves with knowledge and vital life skills. Being ambitious and curious is the significant factor in creating career motivation, so cultivating ambition and eagerness to learn and do well is essential for a solid future. In addition, teaching oneself to be solution-driven would make that person more competitive and self-sufficient. Apart from skills, possessing a wide range of substantive expertise is also needed. Therefore, people should maximise every opportunity, not just attending speciality schools and formal training programs, to acquire knowledge, perhaps through reading, listening, working, or volunteering, etc.  

In conclusion, because of highly growing demands and intense competition of the marketplace, career orientation cannot stay unchanged and remain passive. The readiness for the world of employment can come from maintaining ambition and curiosity, practising to be resourceful, and enhancing knowledge anywhere and anytime.

Word count: 294

 

Giáo viên Be Ready IELTS - Ms. Thi

The world of work = the world of employment: thế giới công việc --> join the world of work/employment / enter the workforce

change (verb) = shift (verb)

at a very fast/slow pace: theo một nhịp độ rất nhanh/chậm --> to keep pace with: theo kịp nhịp độ với

equip someone with something: trang bị cho ai cái gì đó

stay/remain unchanged: giữ nguyên không đổi | stay/remain passive: giữ nguyên tính thụ động, không muốn thay đổi

to bring about (phrasal verb): cause something to happen

make some preparations: thực hiện những sự chuẩn bị

can be attributed to = can be caused by: bị/ được gây ra bởi...

work performance: kết quả công việc

productivity and effectiveness: tính năng suất và sự hiệu quả

enterprise(s): (các) doanh nghiệp

to pursue innovation: theo đuổi sự cải tiến 

employability skills: các kỹ năng trong công việc mà giúp một người có khả năng được tuyển dụng cao.

competitiveness: năng lực cạnh tranhtranh

career motivation: động lực nghề nghiệp | career orientation: định hướng nghề nghiệp

to cultivate: nuôi dưỡng, tích luỹ

eagerness: sự ham muốn, khao khát

a solid future: một tương lai vững chắc

solution-driven / solution-oriented: hướng theo giải pháp (một người mà được mô tả là solution-driven / solution-oriented tức là người đó có xu hướng là một problem solver hay đi giải quyết vấn đề, đưa ra các giải pháp, chứ không phải là người thụ động ngồi chờ ai đó giải quyết) 

resourceful (resourcefulness) | self-sufficient (self-sufficience): có tính tháo vát, tự xoay sở, xử lý mọi việc

expertise (noun): kiến thức chuyên môn

readiness (noun của ready (adj)): sự sẵn sàng

 

Bài viết có tham khảo ý tưởng về giải pháp tại trang web:https://www.huffingtonpost.com/jennifer-kushell/how-to-prepare-young-peop_b_4593076.html

Log in

create an account