Chiến Lược Lựa Chọn Từ Vựng

Individual vs Personal vs Private

8 thg 5, 2024

Các môn thể thao cá nhân --> dùng 'individual' hay 'personal' sports??!! Cuộc sống cá nhân --> dùng 'personal' hay 'private' life??!! Bài viết...

627-chon-tu-vung-individual-vs-personal-vs-private-trong-ielts-writing

Vậy chọn Individual, Personal, hay Private sao cho chính xác nhất ?

Chọn từ vựng individual vs Personal sao cho tối ưu

Individual vs Personal

Cả hai tính từ này đều mang nghĩa tiếng Việt là "cá nhân", tuy nhiên chúng lại được hiểu khác nhau trong tiếng Anh. Để hiểu 2 từ này trước hết ta phải quay về 2 danh từ gốc của 2 từ này.

Danh từ "Person", tức là chỉ "riêng 1 con người" - a human, mang ý nhấn mạnh sự phân biệt giữa 1 con người và 1 đồ vật hay loài động vật khác. Khi dùng tính từ 'personal" thì có nghĩa là thuộc về cá nhân đó thôi, không phải cá nhân nào khác. Tính từ 'personal' nhấn mạnh SỰ SỞ HỮU CÁ NHÂN hoặc RIÊNG TƯ CÁ NHÂN (nên nó sẽ có đồng nghĩa với từ "private".

=> My personal opinion/view/responsibility: Ý kiến/Trách nhiệm  của cá nhân tôi, ý kiến đó là từ ý tưởng của tôi, do cá nhân tôi sở hữu; không thể là "My individual opinion/view/responsibility".

=> Personal belongings: Vật dụng/ Tư trang cá nhân, đó là đồ vật thuộc sở hữu của cá nhân tôi; không thể là "My individual belongings".

=> Personal assistant/ secretary: Trợ lý/ Thư ký riêng, tức là chỉ phục vụ chính cho 1 cá nhân tôi do tôi đã trả tiền thuê người đó; không thể là "individual assistant/ secretary"

=> Personal hygiene: Việc vệ sinh cá nhân, đó là công việc vệ sinh cơ thể của chính mình do tự cá nhân mình làm cho mình, người tự kiểm soát việc vệ sinh cá nhân này là tôi; không thể là "My individual hygiene".

=> Personal life/ Personal questions: Đời sống cá nhân/ Câu hỏi cá nhân, trong trường hợp này mang nghĩa giống "private", tức là riêng tư, thuộc đời sống/ thông tin thuộc về cá nhân đó thôi; không thể là "individual life" hay "individual question" thì có nghĩa là "từng câu hỏi riêng lẻ", chứ không mang nghĩa "câu hỏi mang tính cá nhân".

=> [Collocation] Don't take something personally: Câu này mang ý chỉ đừng để bụng, giữ trong lòng việc gì đó, cho nó là mang tính cá nhân để rồi sinh ra muộn phiền, bực tức. Ví dụ như bạn là nhân viên mới vào công ty, ngay ngày đầu tiên đi làm bạn đã bị manager mắng vì lỗi viết sai chính tả tên công ty trên email gửi khách hàng. Việc này cũng không quá to tát, nhưng manager lại khiển trách bạn trước nhiều người. Sau đó, một đồng nghiệp lâu năm trong cty mới lại nói với bạn: "Don't take his comments personally—he's that hard on everyone in the office." Người đồng nghiệp đó đang có ý nói "không phải lỗi tại cá nhân bạn đâu, anh ta khó khăn với tất cả mọi người, ai anh ta cũng mắng hết từ việc lớn đến việc nhỏ"

Danh từ "Individual", tức chỉ riêng 1 cá thể - a sigle human or thing, mang ý nhấn mạnh sự riêng lẻ, đơn độc của cá thể đó thay vì là theo bầy đàn hoặc nhóm. Khi dùng tính từ "individual" thì có nghĩa là hoạt động đó mang tính chất đơn lẻ, không theo bầy đàn, chỉ có 1 cá thể thực hiện. Tính từ "Individual" nhấn mạnh SỰ HOẠT ĐỘNG ĐƠN LẺ. Vậy nên "Individual" mới có đồng nghĩa với "Single" hoặc "different" hoặc "unique" tức là chỉ có cá thể đó theo hướng đó thôi. Lưu ý: Tính từ "individual" chỉ đứng trước danh từ, đi chung với danh từ, chứ không đi lẻ "It is individual".

=> Their youngest child is at the stage where she can say individual words but not full sentences: nói được từng từ riêng lẻ chứ chưa nói trọn vẹn nguyên câu

=> Every company has its own individual style: phong cách riêng, khác biệt mà chỉ có cty đó thực hiện

=> Children with individual needs: nhu cầu riêng, khác biệt mà mỗi đứa trẻ sẽ có khác nhau. Nếu đổi thành "personal needs" thì sẽ mang nghĩa là "nhu cầu thuộc về cá nhân" chứ không mang ý "nhu cầu khác biệt" nữa.

=> Individual sports: các môn thể thao chơi cá nhân, tức là một cá nhân này đấu với một cá nhân khác (tennis, swimming, badminton) chứ không có sự phối hợp đồng đội như team sports.


Personal vs Private

Private (adj) mang nghĩa 'riêng tư', 'tư nhân', tức là chuyện/ điều gì đó có ít người được phép tiếp cận và biết đến. Vậy nên, trong một vài trường hợp, Personal & Private có thể thay thế qua lại lẫn nhau vì 2 tính từ này đều chỉ điều gì đó "mang tính cá nhân" và "ít người được phép biết đến"

郭巨路: "John, is the rumour true that you go to a nudist beach?"
John: "What I do in my personal/private life has nothing to do with you." 

Although I support the project in public, my personal/ private opinion is that it will fail.
 
This is a personal/ private matter. (vấn đề cá nhân)
 
Private/personal property (tài sản cá nhân/tư nhân)
 
Tuy nhiên, khi bạn muốn nói đến "kỹ năng cá nhân" thì phải là "personal skills" không được "private skills" vì kỹ năng cá nhân là thuộc sở hữu của riêng bạn, chứ không phải là "kỹ năng mà ít người được phép tiếp cận đến".
 
Trong ngữ cảnh khi bạn muốn nói đến điều gì đó mà ít người được biết, không phải ai cũng được tiếp cận - limit access - thì phải dùng "private"
Jamie wants to speak to me in private: Nói chuyện riêng, không phải "personal" mà chỉ là nói riêng với 2 người và không có người ngoài xuất hiện
This letter is marked private and confidential: thư riêng tư, và tuyệt mật (ví dụ như liên quan đến chuyện nhạy cảm cá nhân)
 
Trong ngữ cảnh khi bạn muốn nói đến "tư nhân" - sở hữu của bên ngoài, thay vì sở hữu công của nhà nước, thì phải dùng "Private"
I believe that it is better for the national heath care system to be run by the private sector rather than the public sector.
There is a marked difference in the quality of education between private schools and public schools. 
 
 
Giáo viên Be Ready IELTS - Ms Thi
 

 
{module BeReadyIELTS Inline Article Ads 2}
 
Bài viết có tham khảo từ các trang:
 

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Cùng chủ đề

612-learn-vs-study-lua-chon-sao-cho-chinh-xac-trong-ielts-writing
8 thg 5, 2024

Learn vs Study

"Học ngoại ngữ là một cách tốt để nâng cao những triển vọng trong sự nghiệp".  Giữa 'learn' & 'study' nên dùng từ nào để diễn...

613-chon-tu-vung-remain-vs-maintain-trong-ielts-writing
8 thg 5, 2024

Remain vs Maintain

"Duy trì sự cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày là rất quan trọng để sống khoẻ mạnh." "Thị trấn này đã trải qua nhiều...

614-chon-tu-vung-stressed-stressful-stressing-trong-ielts-writing
8 thg 5, 2024

Stressed | Stressful | Stressing

'stressed'  là tính từ (hoặc đối với tiếng Anh của người Mỹ là 'stressed out') có nghĩa là 'worried and unhappy because you have too...

615-lua-chon-can-not-vs-cannot-trong-ielts-writing
8 thg 5, 2024

Can not vs Cannot

Viết kiểu nào mới đúng? 'Can not' hay là 'Cannot'? Trả lời cho câu hỏi này rất đơn giản. Thứ nhất, về mặt ý nghĩa, 2 cách viết...

616-chon-tu-vung-compared-to-vs-compared-with-trong-ielts-writing
8 thg 5, 2024

Compared to vs Compared with

"Doanh thu của sách thiếu nhi tăng chậm so với doanh thu của tiểu thuyết lãng mạn trong suốt toàn thời kỳ". Ta phải dùng 'compared to' hay...

Tag

Nhà Tài Trợ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.