Bắt đầu học Listening IELTS với Be Ready

Các bài luyện tập IELTS Reading trên trang web Be Ready IELTS được cơ cấu như bảng phía dưới. Bạn hãy đọc kỹ mô tả và chọn phần luyện tập phù hợp với nhu cầu của bạn nhé. Ngoài ra, bạn cũng nên đọc NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ BÀI THI IELTS LISTENING ở ngay phía dưới để biết được những thông tin mà không mấy ai nhận ra được nhưng lại rất quan trọng về bài thi này.

Chiến lược làm bài IELTS Listening

Hướng dẫn bạn các kỹ thuật, kỹ năng và các trình tự để xử lý từng dạng câu hỏi nói riêng và toàn bộ bài đọc nói chung.

Luyện tập theo dạng câu hỏi

Sau khi đã nắm được các kỹ thuật làm bài, bạn bắt đầu với luyện tập làm bài theo 10 dạng câu hỏi

Các bài tập trong đây sẽ được chia theo 3 mức độ khó: Band 4.0-4.5 | Band 5.0-5.5 | Band 6.0-6.5.

Luyện tập theo bài nghe

Sau khi đã quen với các dạng câu hỏi, bạn nâng cấp lên làm trọn bài nghe.   

Đề thi IELTS Listening gồm 4 bài nghe, hay chính xác hơn là 4 section với mức độ khó tăng dần. Mỗi section có 10 câu hỏi.

Ở phần này, bạn có thể chọn section mà mình muốn luyện tập phù hợp với khả năng và mục tiêu của bạn. Nếu mục tiêu của bạn là band 6.5 trở xuống, bạn nên tập trung làm thật tốt section 1 & 2 và cố gắng ở section 3. Đừng lao đầu vào luyện section 4 nếu khả năng bạn chưa thật sự tốt và 3 section kia chưa ổn. Nếu mục tiêu của bạn là band 7.0 trở lên thì bạn có thể chú tâm vào luyện section 4. Nhưng phải luôn nhớ là chỉ luyện section 4 khi section 1 & 2 đã tốt (tức là tổng số câu đúng là khoảng 16/20 câu trở lên) và section 3 tạm ổn (số câu đúng 6-7/10 câu). 

Thi Thử IELTS Listening

Ở phần cuối cùng này, bạn sẽ làm như thi thật IELTS trên máy tính với 1 lần nghe cho 4 section & 40 câu hỏi.

Khi bạn làm xong sẽ có kết quả số câu đúng, band điểm bạn đạt được và đáp án đúng cho từng câu hỏi.

 

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý VỀ BÀI THI IELTS LISTENING

Mục đích: đánh giá kỹ năng nghe hiểu qua các khía cạnh

  • Nghe hiểu các ý chính và các ý bổ trợ,
  • Nghe hiểu ý kiến và thái độ của người nói
  • Nắm bắt được mục đích của bài nghe và sự phát triển, lập luận của ý trong bài nghe.

Thời gian: gồm bài nghe 30 phút + 10 phút chuyển đáp án sang answer sheet

Cấu trúc đề: 4 section & 40 câu hỏi.

Thứ tự các câu trả lời cho từng câu hỏi sẽ xuất hiện lần lượt theo thứ tự nội dung bài nghe. Chỉ được nghe duy nhất 1 lần.

Bài nghe sẽ gồm nhiều accent, chủ yếu là của người Anh, Úc, New Zealand, Mỹ và Canada.

  Section 1 Section 2 Section 3 Section 4
Số lượng câu hỏi 10 10 10 10
Độ khó Easy Medium Medium - Hard Hard
Bối cảnh bài nghe Đời sống hằng ngày Đời sống hằng ngày Trong trường đại học, liên quan đến học thuật Trong trường đại học, liên quan đến học thuật
Nội dung bài nghe Hội thoại giữa 2 người trong bối cảnh đời sống hằng ngày, ví dụ: hỏi điền thông tin cho chuyến du lịch, tham khảo tìm thuê căn hộ, v.vv... Độc thoại của 1 người trong bối cảnh đời sống hằng ngày, ví dụ: một nhân viên giới thiệu các tiện ích trong phòng tập gym, hay nhân viên của trường hướng dẫn đường đi trong khuôn viên trường Đại học, v.vv... Hội thoại giữa tối đa 4 người trong bối cảnh học tập, giáo dục, ví dụ: một tutor Đại Học thảo luận về bài luận với nhóm sinh viên, v.vv...   Độc thoại của 1 người về 1 chủ đề học thuật, ví dụ: bài giảng của giáo sư ĐH về nền Văn Hoá Inca, loài động vật lưỡng cư, v.vv...

 

Band điểm quy đổi:

Mỗi câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, số câu đúng trên tổng số 40 sẽ được quy đổi ra thành thang điểm 9 của IELTS như sau

Số câu đúng Band điểm tương ứng
39 - 40 9
37 - 38 8.5
35 - 36 8
32 - 34 7.5
30 - 31 7
26 - 29 6.5
23 - 25 6
18 - 22 5.5
16 - 17 5
13 - 15 4.5
11 - 12 4

Các dạng câu hỏi: Tổng cộng 8 dạng 

Dạng câu hỏi Nhiệm vụ
Multiple choice  
     1) Multiple choice questions Chọn 1 đáp án đúng trong 4 đáp án từ A-C
     2) List selection Chọn 2 đáp án đúng trong danh sách 5 đáp án từ A-E
Classification Phân loại thông tin trong câu hỏi vào 3 nhóm khác nhau (A, B hoặc C). Các nhóm đó có thể là ngày, tên người, loại gì đó, v.vv...
Matching Ráp 1 danh sách các câu hỏi với 1 danh sách các đáp án được đưa ra (có thể là thời gian, lý thuyết, con người, v.vv...)
Completion  
     1) Sentence  Hoàn thiện một câu hoàn chỉnh bằng cách chọn từ vựng trong bài nghe với số lượng giới hạn hoặc từ vựng cho sẵn
     2) Notes/ Summary/ Table Hoàn thiện một đoạn tóm tắt (summary), đoạn ghi chú (note) hoặc bảng thông tin (table) bằng cách chọn từ vựng trong bài nghe với số lượng giới hạn hoặc từ vựng cho sẵn
     3) Flow-chart/ Diagram/ Plan or Map Hoàn thiện một quy trình (flow-chart), sơ đồ (diagram) hoặc bản đồ (plan or map) bằng cách chọn từ vựng trong bài nghe với số lượng giới hạn hoặc từ vựng cho sẵn
Short answer Trả lời câu hỏi bằng cách chọn từ vựng trong bài nghe với số lượng giới hạn

Làm bài

Thí sinh viết các câu trả lời ngay trực tiếp vào tờ đề thi trong quá trình nghe, sau khi nghe toàn bộ bài nghe thì chuyển các đáp án này vào tờ đáp án (answer sheet) và nộp lại cho giám khảo. Lưu ý cẩn trọng trong quá trình chuyển đáp án vì viết sai chính tả (poor spelling) hay ngữ pháp (grammar), viết không rõ ràng, đều khiến câu trả lời không được tính điểm

Be Ready IELTS

Log in

create an account