Mệnh đề quan hệ rút gọn - Reduced Relative Clauses

Cô tính sẽ không viết về điểm ngữ pháp này do các bạn chắc chắn đã được học từ những năm Phổ Thông. Nhưng khi chấm bài thấy có nhiều bạn viết sai hoặc không dùng rút gọn mệnh đề quan hệ nên câu sai ngữ pháp hoặc mất hay. Vậy nên chúng ta sẽ cùng ôn lại và làm bài tập theo phong cách IELTS Writing.

Vậy chúng ta nên sử dụng Mệnh đề quan hệ rút gọn như thế nào để tránh mất điểm oan trong IELTS Writing?

Mệnh đề quan hệ được rút gọn tức là làm ngắn gọn một mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung thông tin cho một chủ từ nào đó trong câu (các bạn nhớ là bổ nghĩa cho chủ từ chứ không phải chủ ngữ của câu). Ví dụ:

Học mệnh đề quan hệ rút gọn với Be Ready IELTS hiệu quả

Governments should issue specific policies that regulate the contents of advertisement.  (Ở đây chủ ngữ của câu là governments, còn mệnh đề quan hệ là 'that regulate...advertisement' dùng bổ nghĩa cho chủ từ của nó là policies, chứ không liên quan gì đến governments cả)

Mục đích của việc rút gọn là lược bớt các đại từ quan hệ, khiến câu ngắn gọn, súc tích hơn. Ví dụ:

  • Personally, I believe that there are many actions that/which can be taken by governments to solve this problem. (Bạn thấy trong cùng một câu không dài như vậy mà từ 'that' đã xuất hiện 2 lần thì sẽ khiến câu không hay, vậy nên ra phải học cách rút gọn)
  • People who are interested in team sports are usually extrovert, sociable and outgoing. (tương tự, 'are' xuất hiện 2 lần mà gần nhau quá nên khiến câu không hay)

Có rất nhiều loại rút gọn mệnh đề quan hệ, nhưng để vận dụng viết essay IELTS Writing, theo kinh nghiệm của cô thì chỉ cần nắm vững 4 loại là được rồi.

Loại 1: Rút gọn mệnh đề quan hệ có tính từ/cụm tính từ

  • There is nothing that is useful from business management courses because they only provide theories, which are far different from the real business world. (ta có đại từ quan hệ that và động từ to be số ít thì hiện tại, sau đó là tính từ)
    • =>There is nothing useful from business management courses. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ who/which/that và to be, giữ nguyên tính từ).
  • People who are interested in team sports are usually extrovert, sociable and outgoing.
    • => People interested in team sports are usually extrovert, sociable and outgoing.

 

Loại 2: Rút gọn mệnh đề quan hệ có giới từ

Một số các cụm từ có giới từ đi kèm mà thường được dùng trong task 2: in connection with, in relation to, in accordance with, in comparison with, on the basis of, etc.

  •  The illnesses which are in connection with over-nutrition are usually obesity, heart disease and gout. (ta có đại từ quan hệ which và cụm giới từ 'in connection with')

 

=> The illnesses in connection with over-nutrition are usually obesity, heart disease and gout. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ who/which/that và to be, giữ nguyên tính từ).

  • The selection of qualified students for university courses which is on the basis of their grades and test scores is much fairer than their gender.
    • => The selection of qualified students for university courses on the basis of their grades and test scores is much fairer than their gender.

Loại 3: Rút gọn mệnh đề quan hệ về V-ING

Nếu động từ của mệnh đề quan hệ đó ở thì HIỆN TẠI/QUÁ KHỨ ĐƠN/TIẾP DIỄN:

  • Films or TV series which contain excessive violent scenes may cause negative impacts on emotional and mental developments of viewers. (ta có đại từ quan hệ which và động từ sau đó là số nhiều, thì hiện tại đơn)
  • => Films or TV series containing excessive violent scenes may cause negative impacts on emotional and mental developments of viewers. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ, động từ chuyển sang V-ING)
  • It is true that people who are living in big towns and cities are facing numerous problems due to the highly increasing urban population. (ta có đại từ quan hệ who và động từ sau đó là số nhiều, thì hiện tại tiếp diễn)
    • => It is true that people living in big towns and cities are facing numerous problems due to the highly increasing urban population. 
  • In the past, the father who was a breadwinner usually played the most important role as a decision maker in a family. (ta có đại từ quan hệ who và động từ sau đó là to be, số ít, thì quá khứ đơn)
    • => In the past, the father being a breadwinner usually played the most important role as a decision maker in a family.
  • In the past, the father who earned most of the household income usually played a highly important role as a decision maker in a family. (ta có đại từ quan hệ who và động từ sau đó là động từ thường, thì quá khứ đơn)
    • => In the past, the father earning most of the household income usually played a highly important role as a decision maker in a family.

Cô không nêu ra ví dụ về quá khứ tiếp diễn vì thì này gần như không được sử dụng trong IELTS Writing. Thì này dùng để diễn tả một hành động đã đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (My mon was cooking in the kitchen at 6:00 PM yesterday), hoặc 2 hành động diễn ra đồng thời tại cùng 1 thời điểm trong quá khứ (While I was working on a laptop, my daughter was playing with the dog), hoặc là diễn tả 1 hành động cắt ngang 1 hành động khác trong quá khứ (My son believes that the Santa Claus visited his room when he was sleeping). Tức là nó chỉ nhấn mạnh vào yếu tố hành động cụ thể đang diễn ra trong quá khứ. trong khi các essay của IELTS Writing ít khi nào đề cập đến hành động tiểu tiết mà chủ yếu là nêu quan điểm hoặc hiện tượng xã hội chung. 

 

 

Loại 4: Rút gọn mệnh đề quan hệ về V3 (quá khứ phân từ)

Nếu động từ của mệnh đề quan hệ đó ở thì HIỆN TẠI/QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH hoặc ở thể BỊ ĐỘNG

  • Students who have studied abroad might have better job prospects compared to students who have studied domestically.  (ta có đại từ quan hệ who và động từ sau đó là số nhiều, thì hiện tại hoàn thành)
    • =>Students studied abroad might have better job prospects compared to students studied domestically. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ, bỏ have/has, động từ chuyển sang V3)
  • Sports which are played in teams seem to be more popular than sports which are played individually. (ta có đại từ quan hệ which và động từ sau đó là số nhiều, thì hiện tại đơn, thể bị động)
    • => Sports played in teams seem to be more popular than sports played individually. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be, động từ chuyển sang V3)
  • The problems of city life which have been caused by urban overpopulation can only be solved by encouraging people to move to other smaller regional towns. (ta có đại từ quan hệ which và động từ sau đó là số nhiều, thì hiện tại hoàn thành, thể bị động)
    • => The problems of city life caused by urban overpopulation can only be solved by encouraging people to move to other smaller regional towns. (Cách làm: bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be (tức là 'been'), động từ chuyển sang V3).

Cô không nêu ra ví dụ về quá khứ hoàn thành với lý do giống như quá khứ tiếp diễn. Thì này gần như không được sử dụng trong IELTS Writing.

 

* Lưu ý quan trọng 1: Không được dùng mệnh đề quan hệ rút gọn nếu trong mệnh đề đó có modal verb (động từ khiếm khuyết: can/could, may/might, will/would, should/ought to, used (not) to, etc)

There are some solutions that can be taken by governments and families to reduce the negative impacts of violent films. (nếu bạn dùng 'can' thì bạn không được rút gọn mệnh đề quan hệ này mà để nguyên như vậy)

 

* Lưu ý quan trọng 2: Bắt buộc phải dùng (rút gọn) mệnh đề quan hệ nếu bạn muốn dùng 1 động từ thường khác trong cấu trúc there is/ there are.

  • In modern times, there are more and more people think that studying abroad is the best way to improve job prospects. (think là động từ thường, trong câu đã có 'are' là động từ chính của câu, nên không thể có động từ thường dạng nguyên mẫu ở đây được)
    • => In modern times, there are more and more people who think / thinking that studying abroad is the best way to improve job prospects. 

 

Cứ có 6/10 bạn học sinh Việt Nam viết essay tiếng Anh là sẽ mắc lỗi này. Nguyên nhân thường bởi 2 lý do:

1) bạn dịch sát nghĩa từ tiếng Việt sang tiếng Anh mà không để ý cấu trúc ngữ pháp,

2) bạn không biết từ bạn đang dùng là động từ, đến khi cô hỏi hay chỉ ra thì bạn mới ngồi nghĩ xem từ đó là loại từ gì.

Với lý do thứ nhất, bài viết này là để giúp bạn vượt qua lỗi này mà be aware hơn về ngữ pháp khi dùng there is/are. Với lý do thứ hai, bạn phải học loại từ, học cách vận dụng nó theo quy tắc word order & sentence arrangeme, tuỳ theo loại từ của từ đó mà nó sẽ đứng vị trí khác trong câu.

Các lỗi vận dụng there is/ there are của học sinh Việt Nam cô có tổng hợp ở 3 bài viết này. There is / There are (1) | There is / There are (2) | There is / There are (3).

 

 

Bài tập vận dụng - mệnh đề quan hệ rút gọn

Bài tập 1: Trong các câu tiếng Anh dưới đây, có một số câu sai ngữ pháp, và một số câu không sai ngữ pháp nhưng bị lặp từ, các bạn hãy sửa lỗi sai/ điều chỉnh lại cho hay.

1) There are more and more parents spend most of their time working rather than being with their children.

2) I think that people value money and possessions above anything have a very short-sighted world view.

3) The real business world operates in a way which is far different from theories which has been taught in business management courses. 

4) Those who are introvert and love being alone are suitable to sports which are played individually.

5) There are many people think that young generations should get far away from those used to be sent to jail.

 

Bài tập 2: Hãy dịch các câu tiếng Việt dưới đây sang tiếng Anh mà có vận dụng mệnh đề quan hệ rút gọn nhiều nhất có thể

(đây là mở bài cho đề IELTS Writing task 2 liên quan đến 'should or should not stop teaching history at school"

1) Thực tế là ngày nay môn lịch sử mà được dạy ở các trường phổ thông, và các chuyên ngành liên quan đến lịch sử ở trường Đại Học không được giới trẻ yêu thích nhiều.

2) Điều này là vì các kiến thức liên quan đến lịch sử thường bị xem là không giúp ích gì khi đi làm.

3) Do đó, nhiều người cho rằng nên loại bỏ môn lịch sử ra khỏi chương trình học để học sinh tập trung hơn cho các môn mà hỗ trợ nhiều khi đi làm, ví dụ tiếng Anh, tin học.

4) Theo ý kiến cá nhân, tôi không đồng ý với quan điểm này và cho rằng vẫn có những giá trị nhất định mà môn lịch sử đem lại cho người học.

 

Giáo viên Be Ready IELTS - Ms Thi

 

Log in

create an account