Lesson 5: Hướng dẫn viết Advantage & Disadvantage/ Positive or Negative essay

Dàn bài IELTS Writing Task 2 dạng bài nhận xét ưu điểm / khuyết điểm

Đây là dạng bài yêu cầu thí sinh nêu ra advantage & disadvantage của một giải pháp/ xu hướng được đưa ra cho vấn đề nào đấy. Dạng bài này sẽ có 3 biến thể và mỗi dạng sẽ có cách xử lý hơi khác:

Dạng 1: What are the advantages and disadvantages of this trend? - đây là dạng cơ bản, bạn cần viết 1 đoạn về các advantages & 1 đoạn về các disadvantages, không dùng các từ ngữ nêu quan điểm cá nhân (impersonal language) và không được quá khẳng định chắc chắn.

Dạng 2: Do the advantages outweigh the disadvantages? hoặc “Do the benefits outweigh the drawbacks?” - đây là dạng nâng cao hơn, khi đề bài hỏi là theo bạn thì advantage hay disadvantage cái nào quan trọng hơn. (outweigh (verb, T): tend to be more important than something esle)

Dạng 3: Is this a positive or negative development/ trend? - Dạng này xuất hiện khá nhiều trong các đề thi của năm 2018 và cách viết cũng tương tự như advantage hay disadvantage, nhưng hơi khác chút. Nếu bạn cho rằng đây là positive development, thì phần thân bài bạn nêu các advantages hoặc benefits mà nó đem lại. Nếu bạn cho rằng đây là negative development, thì phần thân bài bạn nêu các disadvantages hoặc drawbacks. Nếu muốn nói nó có cả 2 mặt positive lẫn negative, thì một paragraph nói về advantages và 1 paragraph nói về disadvantages. 

Bài hướng dẫn dưới đây chỉ cung cấp cho các bài các mẫu và một số cụm từ template chung chung để định hướng nội dung bài. Tuy nhiên, muốn viết được nguyên bài hoàn chỉnh bạn phải có các từ vựng theo chủ đề mà đề bài đang hỏi.

Paraphrase

Advantage Disadvantage
benefit(s) (noun, đếm được) drawback(s) (noun, đếm được)
strength(s) (noun, đếm được) weakness(es) (noun, đếm được)
positive aspect(s) (noun, đếm được) negative aspect(s) (noun, đếm được)
plus point(s) (noun, đếm được) minus point(s) (noun, đếm được)
upside (noun, không đếm được) downside (noun, không đếm được)

The pros and cons (cụm danh từ): mang ý chỉ cả mặt tích cực lẫn tiêu cực. Pro = benefit và Con = drawback, nhưng nên dùng theo nguyên cụm 'the pros and cons' chứ không nên tách lẻ ra.


 Dạng 1: What are the advantages and disadvantages of this trend?

DÀN BÀI TỔNG QUÁT

Introduction: 

General statement: paraphrase lại đề bài

It is thought by some people that ....

Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài - khẳng định xu hướng/ giải pháp này mang đến cả lợi ích lẫn bất lợi.

This trend would create certain benefits but there will also be some drawbacks

Body: 

(lưu ý độ dài paragraph 1 phải tương đương paragraph 2 để thể hiện sự công bằng đối với 2 khía cạnh)

Paragraph 1: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các advantages/ benefits 

  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát các ưu điểm: On the one hand, it is clear that .... would bring about several advantages.
  • Nói về ưu điểm 1: One evident strength is that it would.....  In other words,...
  • Nói về ưu điểm 2: Another reason is that it would help.....
  • Nói về ưu điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các disadvantages/ drawbacks

  • Câu topic sentence 2 giới thiệu khái quát các khuyết điểm: On the other hand, there are some obvious disadvantages that would arise.
  • Nói về khuyết điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về khuyết điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về khuyết điểm 3: Finally,....... For example,...

Conclusion:

Paraphrase thesis statement và nói tóm tắt, tổng quát các advantage & disadvantage đó là gì (cố gắng học word form để vận dụng các danh từ ghép)

In conclusion, there are plus points to..... regarding {ưu điểm 1, 2 & 3}. However, the downside would emerge consequently in terms of {khuyết điểm 1, 2 & 3}. 

 


 CAUTIOUS & IMPERSONAL LANGUAGE 

Phải dùng Cautious Language cho dạng 1&2: đây là những từ, cấu trúc để đưa ra ý kiến rất thận trọng. Ở đây, đề bài yêu cầu bạn đưa ra những Advantages và Disadvantages của một Solution, mà Solution đó ở dạng giả định, nghĩa là điều đó chưa xảy ra (theo đề bài). Vì vậy, bạn không thể dùng ngôn ngữ một cách quá chắc chắn như: must, have to, it’s someone’s responsiblity, someone has to be responsible for something,... Thay vào đó, dùng cách chia của câu điều kiện loại 2. Ở đây, bạn sử dụng cấu trúc như: should/could/may/might... + verb.

Chỉ dùng Impersonal language cho dạng 1, tức là các cấu trúc/ cụm từ không thể hiện quan điểm cá nhân. Do bài dạng 1 không yêu cầu bạn đưa ra ý kiến cá nhân, nên phải diễn đạt theo kiểu khách quan. Không dùng In my opinion/viewpoint / I think that../ I believe that...., etc mà đi thẳng vào vấn đề luôn. Ngoài ra, tuyệt đối không dùng 'you' vì chẳng có 'you'nào ở đây hết ngoài trừ giảm khảo chấm thi mà phải dùng các đại từ chỉ người chung chung, như people, everyone. 

  • I think that having one language spoken worldwide will benefit you in many ways regarding.....
  • Having one language spoken worldwide will benefit people in many ways regarding...

Tuy nhiên với dạng 2 khi phải nên ra là cái nào quan trọng hơn thì đó chắc chắn là quan điểm cá nhân nên hoàn toàn có thể dùng personal language.


Dạng 2: Do the advantages outweigh the disadvantages?

DÀN BÀI TỔNG QUÁT

Introduction: 

General statement: paraphrase lại đề bài

It is a fact that ....

Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài - nêu rõ quan điểm cá nhân là advantage quan trọng hơn hay disadvantage quan trọng hơn.

This trend would introduce both pros and cons, but I think that the benefits do outweigh the drawbacks.

Body: 

Paragraph 1: Viết về khía cạnh mà mình cho là ít quan trọng hơn

  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát: On the one hand, it is clear that .... would bring about several disadvantages.
  • Nói về điểm 1: One evident weakness is that it would.....  In other words,...
  • Nói về điểm 2: Another reason is that it would handicap.....
  • Nói về điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Viết về khía cạnh mà mình cho là quan trọng hơn và có sử dụng personal language để khẳng định quan điểm của mình là cái này 'nặng ký' hơn

  • Câu topic sentence 2 nêu quan điểm và giới thiệu khái quát: On the other hand, I argue that the advantages of this solution would prove to be worthwhile.
  • Nói về điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về điểm 3: Finally,....... For example,...

(lưu ý độ dài paragraph 2 có thể dài hơn paragraph 1 một tí do dạng bài này thể hiện sự thiên vị. Tuy nhiên không được làm ngược lại vì như vậy sẽ rất vô lý)

Conclusion:

Viết 1 câu nói là vấn đề này có cả 2 mặt advantage & disadvantage, nhưng theo quan điểm của tôi thì advantage/ disadvantage quan trọng hơn.

In conclusion, there are minus points to...... However, it seems to me that its advantages would be more important regarding {điểm 1,2 & 3}.

Nhìn chung là bạn nên thể hiện quan điểm cá nhân ở 3 vị trí:

1) Introduction trong câu thesis statement,

2) Topic sentence của Body paragraph 2,

3) Conclusion


Dạng 3: Positive or Negative?

DÀN BÀI TỔNG QUÁT

Introduction: 

General statement: paraphrase lại đề bài

It is a fact that ....

Thesis statement: trả lời câu hỏi của đề bài - nêu rõ quan điểm cá nhân là điều này positive hay negative hay là cả hai.

Thiên về một phía positive development: This development/ trend is positive thanks to the benefits which have been brought to human life.

Thiên về một phía negative development: This development/ trend is negative due to the drawbacks which have been brought to human life.

Cân bằng cả hai phía: This development/ trend has introduced both positive and negative aspects because of the benefits and drawbacks which have been brought to human life. 

Body (đối với quan điểm thiên về một phía): 

Vì cả 2 paragraphs đều chỉ được ủng hộ 1 phía (positive hoặc negative) nên cách brainstorm tốt nhất là tư duy theo góc độ và lĩnh vực.

  • Đối với góc độ thì đó là người, đối tượng; tức là trend này positive đối với ai, tầng lớp, thành phần nào. Các góc độ phổ biến nhất là:

         - individuals (cá nhân)           - families/ schools (gia đình & nhà trường)           - governments (chính phủ)

  • Đối với lĩnh vực thì phân tích là các điểm positive này đóng góp cho lĩnh vực, ngành nghề nào. Các lĩnh vực phổ biến là:

         - economics (kinh tế)             - politics (chính trị)               - culture (văn hoá)                    - society (xã hội)

         - healthcare (y tế)                 - education (giáo dục)           - agriculture (nông nghiệp) 

Bạn có thể phân bổ nội dung dàn bài như sau:

Cách 1:

Cả 2 paragraph đều theo góc độ

 Paragraph 1: Viết về những điểm positive/negative ở một góc độ 1 (dùng song hành hay diễn dịch đều được)
  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát: It is clear that .... would bring about several advantages/ disadvantages regarding individuals.
  • Nói về điểm 1: One evident strength/ weakness for each person is that it would.....  In other words,...
  • Nói về điểm 2: Another reason is that it would benefit/ handicap.....
  • Nói về điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Viết về những điểm positive/negative ở một góc độ 2 (dùng song hành hay diễn dịch đều được)

  • Câu topic sentence 2 nêu quan điểm và giới thiệu khái quát: Turning to another perspective, there are also many benefits/ drawbacks that the governments could gain/ have to face with because of this development/ trend.
  • Nói về điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về điểm 3: Finally,....... For example,...

Cách 2:

Cả 2 paragraph đều theo lĩnh vực

  Paragraph 1: Viết về những điểm positive / negative ở một lĩnh vực 1 (dùng song hành hay diễn dịch đều được)
  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát: It is clear that .... would bring about several advantages/ disadvantages in terms of the economic aspect 
  • Nói về điểm 1: One evident strength/ weakness for each person is that it would.....  In other words,...
  • Nói về điểm 2: Another reason is that it would benefit/ handicap.....
  • Nói về điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Viết về những điểm positive/negative ở một lĩnh vực 2 (dùng song hành hay diễn dịch đều được)

  • Câu topic sentence 2 nêu quan điểm và giới thiệu khái quát: Turning to education, there are also many benefits/ drawbacks that the educators could gain/ have to face with because of this development/ trend.
  • Nói về điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về điểm 3: Finally,....... For example,...

Cách 3:

1 paragraph theo góc độ, 1 paragraph theo lĩnh vực 

  Paragraph 1: Viết về những điểm positive/negative ở các góc độ (dùng song hành hay diễn dịch đều được)
  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát: It is clear that .... would bring about several advantages/ disadvantages for the whole society from each individual to the government.
  • Nói về điểm 1: One evident strength/ weakness for each person is that it would.....  In other words,...
  • Nói về điểm 2: Another reason is that it would benefit/ handicap.....
  • Nói về điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Viết về những điểm positive/negative ở các lĩnh vực (dùng song hành hay diễn dịch đều được)

  • Câu topic sentence 2 nêu quan điểm và giới thiệu khái quát: In addition, this development/ trend will lead to benefits/ drawbacks in various areas/ spheres, especially economics, politics and culture.
  • Nói về điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về điểm 3: Finally,....... For example,...

(lưu ý độ dài các paragraph nên tương đương nhau)

Body (đối với quan điểm cân bằng cả hai phía): 

Viết giống như dạng 1 và lưu ý độ dài paragraph 1 phải tương đương paragraph 2 để thể hiện sự công bằng đối với 2 khía cạnh.

Paragraph 1: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các advantages/ benefits 

  • Câu topic sentence 1 giới thiệu khái quát các ưu điểm: On the one hand, it is clear that .... would bring about several advantages.
  • Nói về ưu điểm 1: One evident strength is that it would.....  In other words,...
  • Nói về ưu điểm 2: Another reason is that it would help.....
  • Nói về ưu điểm 3: Last but not least,.....

Paragraph 2: Dùng cấu trúc song hành nêu ra các disadvantages/ drawbacks

  • Câu topic sentence 2 giới thiệu khái quát các khuyết điểm: On the other hand, there are some obvious disadvantages that would arise.
  • Nói về khuyết điểm 1: First,....... It means that ......
  • Nói về khuyết điểm 2: Second,..... In particular, ......
  • Nói về khuyết điểm 3: Finally,....... For example,...

Conclusion:

Đối với quan điểm thiên lệch:

In conclusion, this development/ trend shows effects on positive/ negative side. There are plus/ minus points regarding....   

Đối vối quan điểm cân bằng: viết giống Dạng 1.

In conclusion, this development/ trend shows effects on both sides whether it is positive or negative. There are plus points to..... regarding {ưu điểm 1, 2 & 3}. However, the downside would emerge consequently in terms of {khuyết điểm 1, 2 & 3}. 


 

Luyện tập giải đề và xem bài mẫu band 9 cho advantage & disadvantage essay tại đây: http://bereadyielts.com/ielts-writing/bai-mau-band-9-writing-task-2/218-advantage-and-disadvantage-essay.html

Các bài mẫu band 9 cho dạng bài Advantage & Disadvantage đọc tại đây: http://bereadyielts.com/ielts-writing/bai-mau-band-9-writing-task-2/218-advantage-and-disadvantage-essay.html

 

Chúc các bạn học tốt. Có gì thắc mắc thì nhắn tin hỏi cô ngay phía dưới nhé!!

Giáo viên Be Ready IELTS.

Log in

create an account