Mệnh đề quan hệ xác định & không xác định

Nắm vững mệnh đề quan hệ xác định & không xác định có ý nghĩa không chỉ ở IELTS Writing mà còn Reading vì nó giúp bạn tránh được các bẫy câu hỏi của đề.

Chắc hẳn các bạn đã được học về mệnh đề quan hệ. Đó là mệnh đề bắt đầu bằng một đại từ quan hệ (who, whom, which, that hoặc whose) và có nhiệm vụ bổ sung cho danh từ nào đó trong câu. 

Vậy làm sao chúng ta áp dụng mệnh đề quan hệ xác định & không xác định tối ưu trong IELTS Writing?

Suy nghĩ để áp dụng mệnh đề quan hệ sao cho chính xác trong IELTS Writing

Mệnh đề quan hệ xác định

Ta dùng loại mệnh đề này để đưa ra các thông tin thiết yếu về người hoặc vật được đề cập trong câu. Đây là thông tin bắt buộc phải có, nếu bỏ đi là câu sẽ sai ngữ pháp và không rõ nghĩa. Mệnh đề quan hệ xác định thường đi ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩakhông có dấu phẩy ngăn cách.

People who have unbalanced diets regularly will have higher risks of health problems.

(buộc phải có mệnh đề 'who have unbalanced diets regularly' bổ nghĩa cho 'people' vì nếu bỏ đi là sẽ nói chung tất cả con người sẽ có rủi ro cao về sức khoẻ. Điều này là không đúng mà chỉ có những người mà có chế độ ăn không lành mạnh thôi. Ta phải thêm mệnh đề xác định này vào để xác định cụ thể nhóm người đó là ai để rõ nghĩa)

We are going to discuss the new medicine which the research team has just discovered.

(buộc phải có mệnh đề 'which the research team has just discovered' bổ nghĩa cho 'the new medicine' vì nếu bỏ đi thì không rõ là loại thuốc mới nào, hơn nữa 'medicine' được dùng với mạo từ 'the' là càng phải xác định là loại thuốc mới cụ thể mà team nghiên cứu mới tìm ra được, nếu bỏ mệnh đề này đi sẽ không rõ nghĩa)

Tất cả các đại từ quan hệ WHO, WHOM, WHOSE, WHICH, THAT, WHERE (thay cho AT WHICH), WHEN (thay cho ON WHICH), WHY (thay cho FOR WHICH) đều dùng được với mệnh đề quan hệ xác định. (lưu ý WHAT không phải là một đại từ quan hệ nên không được dùng nha)

Đại từ quan hệ có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

 

1) Đại từ quan hệ là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ:

People who have unbalanced diets regularly will have higher risks of health problems. 

Trong câu này, "people' là chủ ngữ của toàn câu và 'will have' là động từ chính của câu. Từ 'people' được bổ nghĩa bởi mệnh đề quan hệ 'who have unbalanced diets regularly'. Mệnh đề quan hệ này có 'who' là chủ ngữ và động từ đi theo là 'have'. 

Khi đại từ quan hệ làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ giống thế này, thì ta không cần thêm một đại từ chỉ người nữa.

Not: People who they have unbalanced diets regularly will have higher risks of health problems. 

Khi đại từ quan hệ là chủ ngữ thì ta có thể chuyển thành mệnh đề quan hệ rút gọn: "People having unbalanced diets..." với đại từ quan hệ được lược đi và động từ của mệnh đề được biến đổi theo quy tắc (xem bài mệnh đề quan hệ rút gọn).

2) Đại từ quan hệ là tân ngữ của mệnh đề quan hệ:

We are going to visit discuss the new medicine which the researcher has just discovered

Trong câu này, đại từ quan hệ 'which' không phải là chủ ngữ của mệnh đề mà là tân ngữ đại diện cho cụm danh từ 'the new medicine', vậy nên ta không cần thêm đại từ nào nữa sau 'discover' (chủ ngữ của mệnh đề này là 'the researcher' do đó động từ chia số ít là 'has discovered').

Not: We are going to visit discuss the new medicine which the researcher has just discovered it .

Khi đại từ quan hệ là tân ngữ của mệnh đề quan hệ thì ta có thể lược bỏ nó: "We are going to visit discuss the new medicine  the researcher has just discovered"


Mệnh đề quan hệ không xác định

 

Ta dùng mệnh đề quan hệ không xác định để bổ sung thêm thông tin về người hay vật được đề cập trong câu. Đây là không tin không quan trọng, có thêm thì tốt, không có cũng không sao. Nếu lược bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn rõ nghĩa và không sai ngữ pháp.

Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn cách bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch giữa (kiểu như đây là con ghẻ nên bị xã hội ruồng rẫy và cách ly) 

It is useful to distinguish between tsunamis, which are caused by geology events, and giant waves, which are generated by weather . (Nguồn: Collins, Reading for IELTS, trang 40)

Unlike American firms  which typically supply all three big American car makers  Japanese ones traditionally work exclusively with one maker. 

Chỉ được dùng các đại từ quan hệ WHO, WHOM, WHOSE & WHICH để diễn tả mệnh đề quan hệ không xác định, không được dùng THAT. (Đây là lý do vì sao hồi Phổ Thông các thầy cô dặn bạn là THAT không dùng với DẤU PHẨY).


Ý nghĩa của 2 loại mệnh đề này

Tuy trong một số câu ta có thể dùng cả 2 loại mệnh đề này, nhìn thì không khác nhau gì (khác có mỗi dấu phẩy) nhưng thật ra ý nghĩa của câu có thay đổi.

Mệnh đề quan hệ không xác định Mệnh đề quan hệ xác định

Jonathan, who works at the supermarket, is a friend of mine.

Người nói và người nghe chỉ biết duy nhất 1 người tên Jonathan nên đều biết là câu này nói đến anh đó, thông tin 'who works at the supermarket' là thông tin phụ thêm, nếu bỏ đi vẫn rõ nghĩa. 

 

Jonathan who works at the supermarket is a friend of mine.

Người nói và người nghe biết có đến mấy người trùng tên Jonathan nên buộc phải có thêm thông tin 'who works at the supermarket' để xác định là anh Jonathan làm ở siêu thị chứ không phải Jonathan nhân viên văn phòng hay Jonathan làm công an.

It’s hoped that we will raise £10,000 for local charities, which help the homeless.

Local charities ở vùng này chỉ giúp homeless people, không giúp các đối tượng khác, cả người nói và người nghe đều biết điều đó nên thông tin 'which help the homeless' là thông tin phụ thêm, nếu bỏ đi vẫn rõ nghĩa là tiền từ thiện đó sẽ giúp đối tượng nào. 

It's hoped that we will raise £10,000 for local charities which help the homeless

Local charities ở vùng này giúp nhiều đối tượng: orphans, disabled people, childless elders, hay homeless people. Vậy nên thông tin 'which help the homeless' là thông tin buộc phải có để xác định rõ là tiền từ thiện đó sẽ chỉ để giúp the homeless.


 

Mệnh đề quan hệ trong IELTS Reading

Bạn nhớ là khi đọc các tài liệu tiếng Anh, khi thấy danh từ rồi ngay sau đó là một cụm thông tin đặt giữa 2 dấu phẩy (hoặc 2 dấu gạch giữa), thì bạn tạm lướt qua thông tin giữa hai dấu phẩy đi mà chỉ tập trung vào phần trước và sau đó thôi vì đây mới chính là thông tin quan trọng, cụm ở trong dấu phẩy chỉ là phụ thôi.

It is useful to distinguish between tsunamis, which are caused by geology eventsand giant waves, which are generated by weather.

(Nếu mà đọc không định hướng là bạn rất dễ quên mất 2 ý quan trọng là câu này đang muốn nhấn mạnh việc phân biệt giữa tsunamis và giant waves, các thông tin trong dấu phẩy là phụ thêm thôi) 

Các bài đọc IELTS Reading thường rất dài (trung bình khoảng 800 từ) dấu câu nhiều, nên bạn phải nắm vững các quy tắc dấu câu như thế này để tỉnh táo mà scan thông tin cho chính xác.

“In the coming months, a 170 foot high drilling rig will transform wasteground near Redruth into a new landmark. The drill belongs to the group that is planning to develop Britain’s first commercial-scale geothermal plant on the site. Geothermal engineering has chosen this part of Cornwall – once renowned for its tin and copper – because of its geology. It sits on a bed of granite whose temperature can reach 2000C. Water will be pumped deep underground ad will return to the surface as steam, which will power turbines to generate electricity.” (Nguồn: Collins, Reading for IELTS, Unit 4, Exam practice, trang 41)

Bạn hãy chọn 'ending' nào phù hợp với 'begining' dưới đây

Geothermal Engineering is focusing on Cornwall...

A   because of its tin and copper resources.

B   due to the special internal structure of earth.


Mệnh đề quan hệ trong IELTS Writing

Cô khuyến khích các bạn dùng mệnh đề quan hệ xác định và trong một câu thì nên một mệnh đề quan hệ thôi. Không có quy tắc nào cấm các bạn viết nhiều hơn 2 mệnh đề quan hệ trong cùng 1 câu, nhưng kinh nghiệm chấm bài của cô cho thấy rằng chỉ khi bạn nắm thật chắc ngữ pháp, ý của bạn nhiều và liên kết chặt với nhau thì hẳn viết như vậy. Tốt hơn hết là bạn cứ viết rõ ràng, ngắn gọn và tập trung vào độ chính xác của câu thay vì cố viết câu cho dài.

 

Giáo viên Be Ready IELTS - Ms. Thi


Nguồn bài viết: dịch và tổng hợp từ các trang

https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/relative-clauses/relative-clauses-defining-and-non-defining

https://dictionary.cambridge.org/vi/grammar/british-grammar/pronouns/relative-pronouns

Log in

create an account