Xin chào các bạn, 

Trong bài học writing IELTS Fighter chia sẻ cho các bạn 5 bài mẫu writing task 2 bank 8.0 {đề thật 2017} giúp bạn học writing hiệu quả hơn nhé! Đây là những bài mẫu do chính cô Trang Anna viết với những topic đề thật trong năm 2017. Hi vọng rằng sẽ giúp các bạn thêm những idea, từ vựng, và hiểu được cách viết bài writing tốt hơn nhé!

Các bạn có thể tham khảo thêm: 

  • Trọn bộ Đề thi IELTS writing 2017 và Dự đoán đề 2018: TẠI ĐÂY
  • Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing chất lượng: Task 1: download | Task 2: download
  • Cuốn sách IELTS Writing từ A-Z: download



The best way to reduce youth crimes is to educate their parents with parental skills. To what extent you agree or disagree



reduce youth crime, educate parents→ cách tốt nhất để giảm tỉ lệ tội phạm vị thành niên là giáo dục các bậc phụ huynh

agree or disagree→ đồng ý hay không đồng ý với quan điểm trên.


Mình sẽ viết theo hướng đồng ý một phần

Đoạn 1:

  • Trẻ em thường có xu hướng bắt chước lời nói và hành động của người lớn.

→ Cha mẹ cần trở thành những tấm gương cho trẻ về hành vi ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội

  • Những đứa trẻ trưởng thành trong môi trường xấu có xu hướng tham gia vào các hành vi phạm tội nhiều hơn

→ Giáo dục cha mẹ cách nuôi dạy con cái là điều cần thiết

Đoạn 2:

Trường học cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc ngăn chặn tội phảm trẻ em

  • Trẻ em rất có thể tham gia vào những hoạt động phi pháp do ảnh hưởng của bạn bè cùng trang lứa
  • Vì vậy, trường học cần có những chương trình nhằm giáo dục ý thức và ngăn chặn trẻ em sa vào cuộc đời tội phạm



Some people argue that providing parents with necessary parenting techniques is the most effective way to cope with increasing rates of juvenile delinquency. From my perspective, joint efforts from families and schools are needed to curb those heightened concerns.

To start with, children tend to unconsciously imitate words and actions of adults. Therefore, it is of paramount importance that parents should serve as powerful role models not only through direct interactions with their children, but through the examples they set with their attitude and behavior within the family and in the outside world. There is mounting evidence that bad upbringing can exert bad implications on a child’s livelihood, increasing the chance of their involvement in juvenile offences. Therefore, parental training such as developing and practicing positive discipline technique could prevent and reduce youth crimes.

On the other hand, schools and other educational institutions also play a major part in the prevention and control of juvenile crime. While parents can act as the first defense in decreasing young offenders, it is noteworthy that children may commit a crime or other wrongdoings under negative peer pressure at school. In other words, schools second only to families in their potential to affect children’s mental health. They can contribute to young people’s success development by providing nurturance and the opportunity to develop social and psychological skills. Eventually, school-based programs are crucial in keeping children from embarking on a life of crime.

In conclusion, in order to address the problem of youth crime, parental training along with positive school guidance for youngsters would help shape young minds into law-abiding citizens.

(265 words)




  1. unconsciously imitate: bắt chước một cách vô thức
  1. juvenile delinquency: tội phạm vị thành niên
  1. bad upbringing: môi trường nuôi dạy xấu
  1. exert bad implications: gây ra những ảnh hưởng xấu
  1. negative peer pressures: những áp lực tiêu cực từ bạn bè cùng trang lứa
  1. embark on a life of crime: sa vào cuộc sống tội phạm


More and more people in the city live in homes with small spaces or no outdoor areas. Do you think it is negative or positive development?



  • more people in the city, live in small spaces, no outdoor areasb  → nhiều người ở thành phố sống ở những không gian nhỏ
  • negative or positive development → Bạn nghĩ đây là một xu hướng tích cực hay tiêu cực


Mình sẽ viết theo hướng tiêu cực

Đoạn 1: ưu điểm của không gian nhỏ

  • với không gian hạn chế, chủ nhà chỉ có thể lựa chọn những món đồ thật sự cần thiết, nhờ đó, họ sẽ phải dành ít thời gian để dọn dẹp và giữ gìn đồ đạc hơn
  • không gian nhỏ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí sinh hoạt hàng tháng như chi phí làm mát hoặc sưởi ấm ngôi nhà

Đoạn 2: khẳng định rằng đây là một xu hướng tiêu cực

  • Căn hộ nhỏ ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần và sự riêng tư của mỗi cá nhân
  • Những người có công việc áp lực, khi phải trở về nhà trong một không gian chật chội, dễ khiến họ bị căng thẳng nhiều hơn
  • Sống trong không gian nhỏ gây ảnh hưởng đến sự riêng tư của tất cả mọi người trong gia đình. Đặc biệt, trẻ em sẽ không có không gian riêng để học tập.


Rising urban population has made more urban dwellers opt for small living spaces. From my perspective, this trend in urban housing poses more threats than benefits.

On the one hand, tiny spaces offer homeowners a simple, frugal and blissfully stress-free lifestyle. First, given the limited space, one would have to make some hard choices about what to keep, and what to get rid of. They don’t feel weighed down by all the frivolous items they used to own or a huge mortgage, and they spend less time and money cleaning and maintaining their home, which allows more time and money for leisure activities. In addition, living in a tiny home can help save money in many different ways. People would be able to trim their monthly expenses on heating, cooling, property taxes, or home maintenance; and hence, put a little extra each month in the savings account.

However, opponents of this housing trend would argue that smaller spaces may be linked to health risks and privacy issues. Although micro-apartments may be fantastic for young professionals in their 20’s, they definitely can be unhealthy for older people who face different stress factors that can make tight living conditions a problem. Home is supposed to be a safe haven, and a resident with a demanding job may feel trapped in a claustrophobic apartment at night. Another main concern of putting people in tightly-packed living situations is the fundamental lack of privacy to all residents, exerting negative influences on their well-being. There might be a trickle-down effect for children raised in these spaces, who might find it difficult to find a quiet, private room to read and complete their schoolwork.

In short, living in a tiny home does have compelling benefits, but it is not without its challenges as well. Taking the potential health risks and crowding challenges, I believe micro-living may not be the urban panacea we’ve been waiting for. All in all, tiny spaces should be seen as a negative development.

(330 words)



  1. a simple, frugal and blissfully stress-free lifestyle: một lối sống đơn giản, tiết kiệm, và không có áp lực
  1. frivolous items: những món đồ thừa thãi, không cần thiết
  1. trim monthly expense: cắt giảm chi phí hàng tháng
  1. health risks: những nguy cơ về sức khỏe
  1. privacy issues: những vấn đề về sự riêng tư
  1. trickle-down effect: hiệu ứng thẩm thấu
  1. a claustrophobic apartment: một căn hộ kín



There are many inventions in human history, such as the wheel. Some people think the most important thing is the internet. To what extent do you agree or disagree with this opinion?



most important invention, Internet→ chủ đề Internet

agree or disagree→ phát minh quan trọng nhất của loài người là Internet. Bạn có đồng ý không?


Mình sẽ viết theo hướng đồng ý

Đoạn 1:

Đóng góp của mạng Internet đối với việc giao tiếp và chia sẻ thông tin là không thể chối cãi

  • Một người có thể giao tiếp với bất kỳ ai trên thế giới và gửi tin nhắn trong nháy mắt
  • Các nhà kinh doanh có thể tiếp cận với những khách hàng tiềm năng trên toàn cầu
  • Mỗi cá nhân có thể kết bạn với bất kỳ trên thế giới nhờ có các dịch vụ nhắn tin online.

Đoạn 2:

Việc truy cập thông tin một cách dễ dàng chính là ưu điểm quan trọng của mạng Internet.

  • Lượng thông tin khổng lồ có mặt trên Internet bao phủ mọi lĩnh vực, mọi chủ đề xuyên suốt lịch sử của loài người
  • Với lượng kiến thức khổng lồ này, bất kỳ ai cũng có thể làm giàu tri thức cho bản thân mà không phải mất thời gian di chuyển đến một thư viện truyền thống


Throughout the ages, human race has created a myriad of inventions that brought about profound changes to our way of life such as the wheel. From my perspective, I strongly agree with the statement that the most influential innovation of mankind is the Internet.

To commence with, the immense contribution of the Internet technology to communication and information sharing has made modern life become easier. Firstly, one can communicate with people in virtually any parts of the world through emails, and the message is delivered in matter of seconds. Businesses that learn to take advantage of the world wide web would be able to reach out to potential customers all over the world. Personal communication has also become faster and easier by virtue of the latest messenger services in offering. With the help of such services, one could establish a kind of global friendship where they can share their thoughts and explore other cultures.

Second, another major advantage of the Internet is easy access to information. There is no doubt that the Internet is a virtual treasure’s trove of information. There is a huge amount of information available on the internet for just about every subject known to man, ranging from government law and services, trade fairs and conferences, market information, new ideas and technical support, the lists is simply endless. With this storehouse of information, an individual can not only increase their knowledge bank but also save tremendous amount of time visiting a library and conducting exhaustive research.

In conclusion, the accessibility of the Internet has opened countless opportunities to people by stripping away geographical barriers and sharing information instantaneously. Given its indispensable role in our daily existence, the Internet truly is the greatest invention in human history.

(290 words)


  1. the immense contribution: sự đóng góp vô cùng lớn
  1. in matter of seconds: trong vòng vài giây
  1. reach out to potential customers: tiếp cận đến những khách hàng tiềm năng
  1. establish a global friendship: thiết lập một tình bạn mang tính quốc tế
  1. storehouse of information: nhà kho chứa đầy kiến thức
  1. save tremendous amount of time: tiết kiệm một lượng lớn thời gian



Some people think the increasing business and cultural contact between countries brings many positive effects. Others say it causes the loss of national identities. Discuss both view and give your opinion.



increasing business, cultural contact, positive effects, or loss of national identities.

→ việc giao dịch thương mại và tiếp xúc về mặt văn hóa ngày càng tăng là một lợi ích hay sẽ gây ra việc mất đi bản sắc quốc gia.

discuss and give opinion→ thảo luận và đưa ra ý kiến của bạn



Đoạn 1: Lợi ích của toàn cầu hòa

  • Các công ty được hưởng lợi từ việc các rào cản thương mại được gỡ bỏ; đồng thời, người lao động có cơ hợi tìm kiếm việc làm ở nước ngoài
  • Việc du lịch thuận lợi hơn, người dân các nước có hội tiếp xúc, tìm hiểu nền văn hóa của nhau, gia tăng sự hiểu biết đối với phong tục tập quán của quốc gia khác.

Đoạn 2: Bất lợi của toàn cầu hóa

  • Các công ty lớn mang tầm cỡ quốc tế thường bỏ rất nhiều tiền vào quảng cáo, dẫn đến sự thịnh hành của một số phong cách thời trang, ăn uống nhất định. Trong khi đó, thời trang và ẩm thực truyền thống sẽ ít được yêu thích hơn.
  • Rất nhiều ngôn ngữ đã mất đi vì con người có xu hướng sử dụng các ngôn ngữ toàn cầu như Tiếng Anh hay Tiếng Trung.


The growing international trade activities and interactions among countries has boosted economic development and better cross-cultural understanding on a global scale. However, some people argue that such developments are the biggest culprit behind the degradation of cultural identity in many countries.

On the one hand, there is no question that many developing countries have experienced a surge in employment opportunities and unparalleled economic gains by virtue of globalization. While businesses can reap the benefits from drop in trade barriers such as reaching potential customers beyond national borders, competent employees would be able to work overseas in multinational corporates. Furthermore, globalization has also encouraged the tourism industry; thereby, promoting a better understanding of other cultures. Experiencing different ways of life, discovering new food and customs and visiting cultural sites will eventually help people gain their knowledge bank and respect for other cultures.

On the other hand, the general complaint about globalization is that it represents a deadly threat to the national culture. The constant stream of marketing campaigns by international firms has led to the dominance of certain eating habits and fashion trends, whereas the traditional lifestyles become less favorable amongst young generations. In addition, there is mounting evidence that a large number of minority languages are on the verge of extinction as people prefer to conduct businesses and communicate in widely used tongues like English or Chinese.

In conclusion, although globalization may result in a certain loss of cultural identities, there are still more benefits of increasing trade and cross-cultural activities among countries. From a broad perspective, international business should be regarded as a positive development and encouraged by all nations.


(271 words)


  1. a surge in employment opportunites: các cơ hội nghề nghiệp tăng mạnh
  1. unparalleled economic gain: phát triển kinh tế chưa từng có
  1. reap the benefits: gặt hái những lợi ích
  1. beyond national borders: vượt xa ngoài phạm vi biên giới lãnh thổ
  1. a deadly threat to the national culture: hiểm họa khôn lường đối với văn hóa của một quốc gia
  1. the dominance of certain eating habits: sự thịnh hành của một số thói quen ăn uống nhất định
  1. on the verge of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng



Schools are no longer necessary because children can get so much information available through the internet, and they can study just as well at home. To what extent do agree or disagree?



schools, not necessary, children, get information, through Internet→ topic thuộc chủ đề EDUCATION

agree or disagree→ trường học không còn cần thiết nữa vì tre em có thể học được nhiều hơn qua Internet. Bạn đồng ý hay không với quan điểm này


Mình sẽ viết theo hướng không đồng ý

Đoạn 1:

Mạng Internet giúp học sinh có thể tìm kiếm rất nhiều thông tin hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu

  • Tuy nhiên, sự hướng dẫn của giáo việc cũng như sự giám sát của cha mẹ cũng rất cần thiết để giúp trẻ em tận dụng mạng Internet một cách hiệu quả.
  • Thiếu sự hướng dẫn của người lớn, trẻ em có thể tiếp cận với những nguồn thông tin không đáng tin cậy.
  • Trong khi đó, ở trường học, sách giáo khoa thường được biên soạn bởi những tác giả nổi tiếng, thông tin được trình bày theo một hệ thống hợp lý.

Đoạn 2:

  • Ngoài ra, sự phát triển của mạng xã hội cũng khiến việc học trên mạng của trẻ em dễ bị xao lãng, và mất phương hướng.
  • Việc học ở nhà cũng góp phần dẫn đến việc suy giảm tương tác trực tiếp giữa người với người.


With the advent of the Internet, students these days can easily access a large volume of information on any given subjects. This current trend has given rise to a controversial issue that educational institutions have become obsolete and that children can learn from home. From my perspective, I strongly disagree with this statement for the following reasons.

To start with, the overwhelming variety of learning resources would potentially be counterproductive without the instruction of a mentor. Home computers and Internet access are undeniably integral for students to look up information for research. Equally important, though, is the provision of guidance from teachers and parental supervision in making effective use of the world wide web. Lack of proper guidance could lead students to misleading and unreliable materials.Whereas, in a structured learning environment, course books are thoroughly designed by prominent and qualified authors, providing learners with suitable knowledge in a systematic way.  

On the other hand, upon the growing dominance of social networks such as Facebook, it seems that the Internet now offers even more distraction and unpleasantness than it has ever been. Thus, learners will likely succumb to the lure of chatting online instead of staying focused on their work. Besides, homeschooling will further entrench a worrying phenomenon that people these days would rather interact with electronic gadgets than engage in real human conversation. Therefore, the physical presence of a child in school or any other institution is of great importance, encouraging face to face communication and the development of interpersonal skills.

In conclusion, the Internet, despite being the most significant breakthrough in history, is indeed a mixed blessing. Learners can only harness its power to the full under the orientation and instruction of highly qualified school teachers. Only in that way can the Internet serves as a valuable aid/ a complement to the national curriculum.  


(307 words)


  1. access a large volume of information: truy cập một lượng thông tin lớn
  1. become obsolete: trở nên thừa thãi
  1. the overwhelming variety of learning resources: sự đa dạng của các nguồn tài liệu học tập
  1. the provision of guidance: việc cung cấp những định hướng
  1. make effective use of: sử dụng hiệu quả cái gì đó
  1. misleading and unreliable materials: những tài liệu sai lệch
  1. thorougly designed by prominent authors: được thiết kế kỹ càng bởi những tác giả uy tín
  1. the growing dominance of social networks: sự phát triển vượt trội của các mạng xã hội
  1. the development of interpersonal skills: sự phát triển của những kỹ năng tương tác, kỹ năng mềm



Scientists predict in the near future cars will be driven by computers, not people. Why? Do you think it is a positive or negative development?


Key words bài viết

  • future cars, driven by computers→ xe trong tương lai sẽ được lái bởi máy tính
  • why and is it positive→ tại sao và đây có phải xu hướng tích cực không

 BRAINSTORMING (Phát triển ý tưởng)

Đoạn 1: Tại sao

  • Đầu tư của chính phủ và các tập đoàn lớn mang lại rất nhiều tiến bộ về kỹ thuật
  • Tự động hóa là xu hướng của tương lai; vì vậy, những chiếc xe tự lái là điều rất có thể xảy ra
  • Xe tự lái giúp giảm thiểu thương vong trong các vụ tai nạn

Đoạn 2: Đây là một xu hướng tích cực

  • Xe tự lái với tính chính xác cao giúp giảm thời gian di chuyển, qua đó, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
  • Xe tự lái được cập nhật những thông tin giao thông mới nhất, nhờ đó tìm kiếm được lộ trình hiệu quả → giảm tắc đường, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm nhiên liệu


In the upcoming years, cars and other vehicles are projected to be driven automatically by computers. From my perspective, this phenomenon brings more advantages than disadvantages.

First, there are several driving forces behind this forecast. Steadily increasing budget from the government and giant corporations has brought about groundbreaking advances in robotics technology. The last few decades have witnessed robots gradually takes over manufacturing jobs previously done by human. Soon enough, automation will become a ubiquitous presence in our daily life, handling a variety of tasks including driving. In addition, given that traffic accidents are on the rise, especially in densely populated cities, self-driving cars could be the answer to reduce fatalities. Simply by taking human emotions and errors out of the equation, autopilot mode could indeed save millions of lives from car crash incidence.  

Having said that, the benefits of autonomous cars certainly outweigh the drawbacks. Operated with a high degree of precision, self-driving vehicles can greatly reduce average commuter times in metropolitan areas, offering many spin-off advantages from well-being to boosting the economy. Besides, with driverless cars able to access up-to-the-minute data to help monitor traffic, as well as digital maps and other tools, they could determine the fastest, most efficient route possible. All of this will result in less congestion, less time-consuming and fuel waste.

In short, growing level of automation in this modern era is inevitable. More specifically, the emergence of self-driving technology is around the corner and despite initial concerns, this should be perceived as a positive trend.

(252 words)


  • groundbreaking advances: những tiến bộ mang tính đột phá
  • a ubiquitous presence: sự xuất hiện tràn lan
  • densely populated cities: những thành phố có dân cư đông đúc
  • self-driving cars: những chiếc ô tô tự lái
  • reduce fatalities: giảm thương vong
  • a high degree of precision: mức độ chính xác cao
  • driverless car: xe không người lái
  • the most efficient route: lộ trình hiệu quả nhất


"The animal species are becoming extinct due to human activities on land and in sea. What are the reasons and solutions?"



  • animal species, extinct, due to human→ các loài vật trên cạn và dưới biển đang dần tuyệt chủng vì con người
  • reasons and solutions→ lý do và cách giải quyết

BRAINSTORMING (phát triển ý tưởng)

Đoạn 1: lý do

  • Con người chiếm đất đai để xây nhà, lấy gỗ và canh tác, dẫn đến sự phá hủy nặng nề của môi trường tự nhiên
  • Các hoạt động hàng ngày, hoạt động công nghiệp hay nông nghiệp khiến môi trường sống của các loài vật bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Đoạn 2: Cách giải quyết

  • Chính phủ cần áp dụng mức phạt nặng với các hành vi làm ô nhiễm môi trường
  • Các tổ chức quốc tế cần khuyến khích và thúc đẩy các quốc gia, các công ty sử dụng tài nguyên một cách bền vững


It’s frightening that myriads of terrestrial and marine animals are on the verge of extinction due to human beings. My essay will shed light on the causes and measures to this issue.  

To begin with, the constant tampering of nature by human has led to drastic changes in the natural world resulting in animals and plants finding it more difficult and difficult to survive. Nearly every kind of habitat or ecosystem - be it land, air or water - has been affected by the uncontrollable destruction of habitats by human. The impact of humans taking land for buildings, farming and timber has rendered species extinct at speeds unprecedented in Earth’s history. Besides, humans, due to their industrial, agricultural, or normal day-to-day activities, release an inordinate amount of toxic waste that is eventually dumped into the air, water or landfills. Tragedies like oil spills have been known to destroy and threaten many aquatic life forms.

Having said that, rapid, greatly intensified efforts to address the problem, slowing the extinctions currently underway. First, each government should levy exorbitant fines on devastating behaviors such as littering, illegal dumping or other environmental offences. The implementation of stringent laws, accompanied by extensive media coverage of the issue would raise environmental awareness among all sections of the society. Second, international organizations such as the United Nations should coordinate activities among member countries as well as encourage participation by the private sectorto promote sustainable use of the world’s natural resources. Specifically, the presence of such inter-governmental organizations plays a major role in initiating negotiations on reducing industrial pollution level or other toxic waste.

In short, the blame for the most recent mass extinction is not natural calamities - it’s human. Therefore, several solutions need to be done to tackle this worrying trend and save endangered species from the brink of extinction.

(305 words)


  • terrestrial and marine animals: các động vật trên cạn và dưới biển
  • uncontrollable destruction: sự phá hủy không kiểm soát
  • at unprecedented speeds: ở tốc độ chưa từng có
  • release an inordinate amount of toxic waste: xả ra một lượng lớn khí thải
  • aquatic life forms: những hình thức sống dưới biển
  • slow the extinction: làm chậm quá trình tuyệt chủng
  • sustainable use: sử dụng một cách bền vững

Xem thêm các tài liệu học IELTS chất lượng: 

➤ Lộ trình tự học (online, miễn phí) từ 0-5.0 ở nhà: 
➤ Lộ trình tự học (online, miễn phí) từ 5.5-6.5 ở nhà:

Ngoài ra, các em không thể bỏ qua các bài giảng tại kênh Youtube và website của IELTS Fighter nhé:

➤ Kênh Youtube của IELTS Fighter:
➤ Những cuốn sách IELTS Writing hay:

SAMPLE 13: 20/07/2017 – TOPIC: EDUCATION

"Some people are born to be leaders, other believe leadership can be learnt. Discuss both views and give your opinion."

1. TOPIC ANALYSIS (phân tích chủ đề) 


  • some, born to be leaders, or learnt → tài năng lãnh đạo là bẩm sinh hay qua học hỏi
  • discuss and give opinion→ thảo luận và đưa ra ý kiến cá nhân

Đoạn 1: tài năng lãnh đạo là bẩm sinh

  • Một số người sở hữu những năng lực bẩm sinh giúp họ dễ dàng trở thành những nhà lãnh đạo giỏi
  • tính cách hướng ngoại thường được cho là giúp mọi người trở thành một nhà lãnh đạo hiệu quả
  • ngoài ra, người lãnh đạo cần phải thông minh để phân tích và tìm ra cách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả

Đoạn 2: khả năng lãnh đạo có thể được học hỏi

Nói như vậy không có nghĩa là những người hướng nội và kém thông minh thì không thể lãnh đạo.

  • Để lãnh đạo các tổ chức khác nhau như công ty, nhà nước hay quân đội cần những kinh nghiệm khác nhau
  • Việc thực hành và luyện tập thường xuyên cung cấp cho các nhân những kỹ năng cần thiết để trở thành nhà lãnh đạo giỏi
  • Quan trọng hơn, trở thành lãnh đạo là một lựa chọn của mỗi người, chỉ cần quyết tâm dám đứng đầu thì một người có thể trở thành nhà lãnh đạo.


Some people are born with natural leadership while others believe in the notion that the skills can be taught. In my opinion, successful leadership is a combination of both inborn virtues and persistence training.

Arguably, people do not enter the world with equal abilities, with equal talents. Hence, there are certain individuals inherit certain qualities and traits that make them better suited to leadership, in the same way that others are born with amazing musical gifts or athletic talents. First, extroversion is consistently associated with obtaining leadership positions and leader effectiveness. Remarkable leaders usually share common characteristics such as being bold, assertive and risk-taking. Leaders also need to be smart to analyze situations and figure out courses of actions. Therefore, intelligence is another significant factor that is inextricably linked to leadership capabilities. There is some ‘raw material’, some inborn qualities that predispose people to become a leader from the onset of their journey.

That being said, introverts and persons of average intelligence without extraordinary endowment can make good leaders if they aspire to become one. The job of leading an organization, a military unit or a nation is fantastically complex and diverse. Thus, many companies embrace this doctrine which is evident through leadership training programmes. Constant training and practice would equip participants with the skill sets necessary for high ranking positions. More importantly, leadership is often a choice. If the fear of leading overrides the willingness to come forward to take the challenge then one is a follower. In other words, when one is inclined to be hidden in the crowd, they are more likely to produce mediocre results regardless of receiving adequate formal training.

The bottom line is that leadership requires a set of innate traits, refined and perfected over time with education, training and experience. Ordinary people without natural leadership skills can become great leaders through the process of learning and observation.

(314 words)


  • inborn virtures: những tư chất bẩm sinh
  • persistence training: việc đào tạo một cách kiên trì
  • musical gift: tài năng âm nhạc
  • share common characteristics: chia sẻ những tính cách chung
  • leadership capabilities: khả năng lãnh đạo
  • average intelligence: trí thông minh trung bình
  • high ranking positions: những vị trí xếp hạng cao
  • produce mediocre results: tạo ra những kết quả bình thường

 SAMPLE 26: 28/10/2017– TOPIC: EDUCATION

"Students learn far more with their teachers than other sources (internet or television), To what extent do you agree or disagree?"



  • students, learn more with teachers, than internet or television→ topic thuộc chủ đề EDUCATION
  • agree or disagree→ học sinh học được nhiều hơn từ giáo viên hơn là từ các nguồn khác như internet hay tivi. Bạn đồng ý hay không với quan điểm này.


Mình sẽ viết theo hướng không đồng ý

Đoạn 1:

  • Internet cung cấp một khối lượng thông tin khổng lồ trong mọi lĩnh vực. Một người có thể tự học bất cứ điều gì anh ta muốn thông qua mạng Internet.
  • Trong khi đó, giáo trình ở trường thường quá cứng nhắc, khiến nhiều học sinh không nhận ra được những khả năng tiềm ẩn của mình, vì mỗi học sinh có phong cách học và nhu cầu học khác nhau.

Đoạn 2:

  • Học sinh thường cảm thấy chán nản với những phương pháp giảng dạy truyền thống.
  • Trong khi đó, các công cụ học online lại giúp học sinh học với tốc độ và theo cách mà chúng muốn.
  • Các nội dung học online thường kết hợp hình ảnh và âm thanh khiến người học cảm thấy lôi cuốn hơn rất nhiều.


The dominance of the Internet technology has brought about drastic changes in almost every aspect of our life, including education. While some people argue that teachers remain the most important factor contributing to student achievement, I am more convinced that students can gain more knowledge through novel learning sources such as the Internet or television.

To start with, regarded as the global data warehouse, the Internet offers an inordinate amount of knowledge for just about every subject known to man, ranging from arts, history to archeology and astronomy, the lists is simply endless. Thanks to the usefulness of the information available, motivated self-learners can access a wealth of material straight from respectable university sources. Realistically, one can probably find almost anything he wishes to know on the World wide web. Whereas, rigid school curriculum is likely to keep students from realizing their great individual potential. In fact, the needs and learning styles of each student are so varied that a standardized curriculum won’t work.

On the other hand, supporters of traditional learning environment would argue that the presence of qualified teachers is of paramount importance in helping students acquire knowledge in a systematic way. However, there is mounting evidence that students are becoming alienated and bored by traditional teaching methods. In stark contrast, digital learning tools help every student learn at the best pace and path for them. The opportunity to customize learning sequences for each student will make education more productive. Moreover, by incorporating both visual and audio contents, online learning would provide a more engaging and dynamic experience for students of all ages. Eventually, better engagement would lead to productivity and improved motivation.

In conclusion, with the advent of the world wide web, teachers are no longer the only guidance for students. Self-motivated learners can obtain far more from online resources, and customize the materials to fit their interest and learning style.

(314 words)


  • bring about drastic changes: mang lại những thay đổi mạnh mẽ
  • global data warehouse: nhà kho dữ liệu thông tin toàn cầu
  • self-learner: người tự học
  • access a wealth of materials: truy cập một nguồn tài liệu dồi dào
  • rigid school curriculum: giáo trình cứng nhắc
  • realize their great individual potential: nhận ra những khả năng cá nhân tiềm năng
  • customize learning sequences: điều chỉnh quá trình học tập theo từng cá nhân
  • incorporate both visual and audio contents: kết hợp những nội dung hình ảnh và âm thanh
  • a more engaging and dynamic experience: một trải nghiệm hấp dẫn và năng động hơn

SAMPLE 27: 03/11/2017 – TOPIC: SOCIETY

"People are living longer. Some people think that it causes big problems. Others, however, think the aging population has many advantages for business, government and for society in general. Discuss both views and give your opinion?"



  • live longer, cause big problems, or advantages for business, government and for society→ dân số già gây ra ảnh hưởng tiêu cực hay là một điều tích cực cho các công ty, chính phủ và xã hội nói chúng
  • discuss and give opinion→ thảo luận và đưa ra ý kiến cá nhân


Đoạn 1: Ảnh hưởng tiêu cực của dân số già

  • Khi dân số già tăng lên, chính phủ sẽ phải chi tiêu nhiều cho các chế độ phúc lợi xã hội, tạo thêm gánh nặng cho những người đóng thuế
  • Tuổi thọ ngày càng tăng, nhiều người lao động lớn tuổi vẫn sẽ duy trì đi làm lâu hơn, khiến tăng mức độ cạnh tranh trong thị trường lao động.

Đoạn 2: Khẳng định rằng đây là xu hướng tích cực

  • Người lớn tuổi thường có tích lũy tài chính tốt hơn, vì vậy, khi về hưu, họ sẽ sẵn sàng tham gia vào các hoạt động công ích hơn.
  • Người lớn tuổi ít có xu hướng tham gia vào các hành vi phạm tội. Số lượng người cao tuổi tăng lên giúp duy trì những giá trị đạo đức và văn hóa trong một xã hội lành mạnh.


One of the great achievements of the twentieth century is a dramatic rise in life expectancy, which raises a controversial question as to whether this is a negative or positive development to society. The following essay will discuss both sides of this argument.

To begin with, an older population presents many challenges to labour markets and government spending. First, as the life expectancy increases, there will be relatively more people claiming pension benefits while fewer people will be working and paying income taxes. As a consequent, government spending on health care and pension would increase, placing more financial burden on taxpayers - those who are still in employment. Aging also has a direct impact on the labour market, since improvements in life expectancy affect individual behaviour in deciding to remain in work longer. As a greater number of senior citizens stay in the workforce, the competition for work will increase.

On the other hand, a rise in the proportion of elderly persons in the population would widen the pool of volunteers in the economy. This has been identified as a global advantage where the elderly contribute free labour to community and government projects after retirement. These elders are more comfortable financially and find pleasure in giving back to their communities and countries. Furthermore, an aging population can bring social benefits. For example, the elderly are less likely to commit crimes than the youth populations; therefore, they would improve social welfare in the community.  Older generation can also use their experience to help uphold morals and values in a country.

In conclusion, the problems of population ageing go hand in hand with economic growth and rates of participation in the labour market, yet I would argue that this is not the case. Even if elderly people require greater health care access, the social benefits that they brought about would surely far outweigh the disadvantages.

(313 words)


  • a dramatic rise in life expectancy: một sự tăng mạnh đối với tuổi thọ
  • present many challenges: mang lại rất nhiều thử thách
  • financial burden: gánh nặng tài chính
  • widen the pool of volunteers: mở rộng phạm vi những người tình nguyện
  • more comfortable financially: thoải mái hơn về mặt tài chính
  • commit crimes: phạm tội
  • held uphold morals and values: gìn giữ những giá trị đạo đức và văn hóa

Chúc các bạn luôn chăm học tốt chinh phục điểm IELTS cao. Nếu có bất cứ thắc mắc gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ IELTS Fighter hỗ trợ nhé! See you again ^.^