10 từ vựng IELTS cực chất chủ đề Ẩm thực (Foods and Drinks)

Với chủ đề khá “đại trà” này, hãy cùng BereadyIELTS tìm hiểu thêm một vài cụm từ hay ho để gây ấn tượng với Examiner nhé.

IELTS Speaking chủ đề ẩm thực

Chủ đề ẩm thực phổ biến không chỉ trong đời sống hàng ngày mà còn xuất hiện rất nhiều trong các kỳ thi IELTS

Ở bài viết này Be Ready IELTS có tổng hợp một số mẫu câu để giúp bạn đạt được band điểm tối đa trong phần thì IELTS Speaking, chủ yếu là ở part 2 và part 3.

1. scrumptious (adj): thơm ngon, hấp dẫn

A cold night alone is the perfect opportunity to treat yourself to a hot cup of coffee and some scrumptious chocolate cookies.

Một đêm lạnh ở một mình là cơ hội tuyệt vời để tận hưởng một tách cà phê nóng và vài chiếc bánh quy sô-cô-la thơm ngon.

2. leave an unforgettable taste in my mouth: để lại hương vị khó quên trong miệng

The dish left an unforgettable taste in my mouth, right after my first bite.

Món ăn để lại một dư vị thật khó quên trong miệng tôi, ngay từ miếng đầu tiên.

Chúng ta cũng có một thành ngữ na ná cụm từ phía trên, là “leave a bad taste (in your mouth)”, nghĩa là “để lại một ấn tượng xấu, khó chịu”. Các bạn hãy thử dùng thành ngữ này khi nói về những trải nghiệm không mấy hài lòng nhé!

3. pre-packaged meal: bữa ăn làm sẵn/ nấu sẵn.

Several months ago, I used to eat pre-packaged meals 7 days a week because of my demanding work schedule. However, I have recently started to prepare my lunch at least twice a week.

Nhiều tháng trước, tôi ăn thức ăn làm sẵn 7 ngày trong tuần vì quá bận với công việc. Tuy nhiên, gần đây tôi bắt đầu chuẩn bị bữa trưa ít nhất 2 lần trong tuần.

4. a signature dish of …: là món ăn tiêu biểu/ trứ danh của … (một vùng hay đất nước nào đó).

Besides Pho, Bun Cha is also a signature dish of Vietnam that tourists should not miss out during their visits. This dish is Vietnamese people’s top choice for lunch.

Ngoài phở, bún chả cũng là một món ăn trứ danh của Việt Nam mà du khách không nên bỏ lỡ. Món ăn là lựa chọn tuyệt vời cho bữa trưa tại quốc gia này.5. be a gourmet capital of …: là thủ đô ẩm thực, nơi nổi tiếng với nhiều món ăn ngon, tinh tuý.

It's not an exaggeration to say that Tokyo is a gourmet capital of the world as it has more Michelin 3-star restaurants than any other city.

Thật không ngoa khi nói rằng Tokyo là một thủ phủ ẩm thực của thế giới vì nó có nhiều nhà hàng đạt 3 sao Michelin hơn bất kỳ thành phố nào khác.

6. diverse food cultures and dining etiquette: nhiều nền văn hoá ẩm thực và nghi thức xã giao trên bàn ăn.

I’m a big fan of foreign cuisines. Enjoying dishes from different nations can help me be exposed to diverse food cultures and dining etiquette.

Tôi là fan trung thành của các nền ẩm thực trên thế giới. Thưởng thức các món ăn từ các nước khác nhau giúp tôi biết thêm về nhiều nền văn hoá ẩm thực và nghi thức xã giao trên bàn ăn.

7. grab a quick meal: ăn vội một bữa ăn.

Stopping at a street vendor is the cheapest and easiest way for students to grab a quick meal before entering extra classes.

Ghé vào một quầy ven đường là cách rẻ và tiện nhất để các bạn học sinh ăn vội một bữa trước khi vào lớp học thêm.

8. modify dishes to my liking: điều chỉnh món ăn theo ý thích của mình

My girlfriend is so clever that she can improvise an amazing dish from leftovers in the refrigerator and modify the dishes to her liking.

Bạn gái tôi rất kheo khi cô ấy có thể biến tấu ra một món ăn tuyệt hảo từ đồ thừa trong tủ lạnh và điều chỉnh món ăn cho hợp khẩu vị.

9. experiment with different recipes and techniques: thử nghiệm nhiều công thức và kỹ thuật nấu ăn khác nhau.

My cookery teacher allows her students to experiment with different recipes and techniques.

Cô giao dạy nấu ăn của tôi cho phép học sinh thử nghiệm với nhiều công thức và kỹ thuật nấu ăn khác nhau.

10. the combination of many ingredients: sự tổng hợp nhiều loại nguyên liệu.

The combination of so many herbs and spices in Thai dishes produces strong flavours that I will never forget.

Sự tổng hoà của nhiều loại rau và gia vị trong món Thái tạo nên những hương vị nồng nàn mà tôi sẽ không bao giờ quê

Be Ready IELTS Logo   

Sản phẩm của
Be Ready Education Australia

14 Mercantour Boulevard, Tarneit 3029
Melbourne, Victoria, Australia

ABN 80 626 694 344

Be Ready IELTS Việt Nam
Hotline: 0901.412.551 - 0901.412.931

Email:

Log in

create an account