Hướng dẫn giải đề IELTS Reading

Giải đề Cambridge 11 - Test 2 - Passage 3

Tiến đến passage cuối cùng trong Reading Test 2 của Cuốn Cambridge IELTS 11. Bạn sẽ thấy passage này khó hơn hẳn hai passage trước về độ khó, chuyên môn của từ vựng và số lượng dạng bài tập nhiều hơn. Nếu hai passage trước chỉ có ba dạng bài tập thì ở passage này có tổng cộng bốn dạng bài gồm: Mutiple choice (trắc nghiệm), summary completion (có cho từ sẵn), Yes/No/Not Given, và Multiple choice lần nữa nhưng là cho subtitle (hai dạng multiple choice này có nội dung khác nhau nên mình tách nó ra luôn). Tổng số câu hỏi là 14 câu.

Xem tiếp

Quá trình luyện từ IELTS 5.0 lên 6.5 trong 3 tháng của một bạn học sinh

Cô nhận lớp luyện IELTS 1:1 cho một bạn học sinh sau khi thảo luận nhanh với phòng học vụ. Bạn cần IELTS Academic 6.0 trở lên để kịp làm hồ sơ xin visa qua Canada du học và thời gian luyện là 3 tháng từ 8/2018 - 10/2018. Bạn mới vừa thi xong lớp 12 và gia đình quyết định cho ở nhà đầu tư luyện IELTS toàn thời gian chứ không học ĐH ở Việt Nam. Vậy là lịch học của bạn kéo dài từ thứ 2 đến thứ 6 (5 buổi/ tuần) từ 7:30 AM - 9:00 AM và chỉ học 1:1 với cô. Đầu vào bạn này là band 5.0 và nói thật khi nhận lớp cô cũng hơi lo vì nếu mà bạn chưa có nền tảng vững thì việc lên 1.5 trong 3 tháng sẽ rất khó khăn.

Xem tiếp

Giải đề Cambridge 11 - Test 2 - Passage 1

Tiếp tục với công cuộc chinh phục các bài reading IELTS với điểm số cao nhất. Sau đây sẽ là bài hướng dẫn chi tiết cách giải Passage 1 - Test 2 - cuốn Cambridge IELTS 11 (trang 41-44). 

Ở phần này, các bạn sẽ làm 3 dạng bài tập: True/False/Not given, Matching features (hay còn gọi là Categorisation – câu hỏi phân loại) và Diagram label completion.

Xem tiếp

Giải đề Cambridge 11 - Test 1 - Passage 3

Ở passage 3 của test 1, cuốn IELTS Cambridge 11, bạn sẽ xử lý 3 dạng bài tập: Matching paragraph information, Table completion và Matching features (hay còn gọi là Categorisation).

Trước tiên mời các bạn đọc đề.

Xem tiếp

Giải đề Cambridge 11 - Test 1 - Passage 2

Mời bạn đọc đề IELTS Cambridge cuốn 11 (NXB Cambridge University) - test 1 - passage 2 - trang 21, 22, 23, 24. Ở đề này chúng ta làm 2 dạng bài tập là True/False/Not given và Label the Diagram.

Trước tiên, mời các bạn đọc đề.

 

Bước 1.Phân tích đề & xác định thứ tự xử lý các dạng bài tập

Nhìn vào passage này, chúng ta thấy có tổng cộng 13 câu hỏi chia cho 3 dạng bài tập là True/False/Not given, và Label Diagram.

So sánh về độ khó thì Label Diagram dễ hơn True/False/Not given vì hai lý do: 1) nó hỏi thông tin chi tiết, 2) câu trả lời chỉ nằm tập trung ở 1-2 đoạn văn chứ không rải rác cả bài như True/False/Not given nên scan thông tin nhanh hơn. Vậy nên ta sẽ làm bài Label Diagram trước, rồi đến True/False/Not given.

Bước 2. Skim toàn bài đọc

  1. Đọc ngay và luôn tiêu đề (title), subheading (các tiêu đề phụ, thường là các dòng chữ nhỏ ngay dưới title và được in nghiêng), các ảnh minh hoạ, biểu đồ, sơ đồ hoặc bất cứ cái gì trong bài được in nghiêng, in đậm và cố gắng đoán xem bài nói về chủ đề gì.
  2. Đọc các câu đầu của tất cả các đoạn văn trong bài đọc và tìm cách hiểu ý nghĩa của chúng. Các câu đầu của đoạn thuường là topic sentence – câu chủ đề nêu ý tổng quát của đoạn. Cố gắng hiểu và liên kêt các ý này lại để xem bài đang nói hoặc chứng minh điều gì.

Lưu ý: cốt lõi của skimming là TỐC ĐỘ nên bạn không được phép đọc từ từ, hoặc dừng lại khi có từ nào không hiểu. Nếu có từ mới cứ việc lướt qua và cố gắng đoán ý. Nếu skim hết bài đọc mà chưa đoán được ý chung thì cũng đừng sợ, bạn có thể hiểu về bài đọc bằng cách đọc các câu hỏi (và tin mình đi là cách này thường hiệu quả hơn do từ vựng trong câu hỏi LUÔN DỄ HƠN từ vựng trong bài đọc). Mục tiêu của Skimming là nắm ý chung nên đừng đọc kỹ vì bạn sẽ bị sa đà và tốn thời gian. Bạn sẽ đọc cơ hội đọc kỹ khi khoanh vùng và scan thông tin để tìm câu trả lời.

Bước 3. Đọc Diagram & gạch chân keyword

Trước hết bạn cần nhớ phương pháp xử lý bài này

Dạng câu hỏi

Kỹ năng

Khoanh vùng thông tin

Cách làm

Diagram label completion

Dán nhãn cho các bước / quá trình của một biểu đồ, sơ đồ

·   Khoanh vùng và scan thông tin chi tiết trong bài đọc

·   Chọn đúng từ thích hợp

 

Có khi theo thứ tự, có khi không. Tuy nhiên, câu trả lời sẽ nằm tập trung ở 1 đoạn văn nào đó chứ không nằm rải rác trong cả bài đọc.

·  Đọc đề (đọc kỹ title), xác định loại từ thích hợp để điền vào chỗ trống (danh / động etc), gạch chân keyword (đó là các từ chính, các từ mà có khả năng được paraphrase lại nhất; các tên riêng; số liệu)

·   Khoanh vùng và xác định đoạn văn có thông tin liên quan (dựa vào title nếu có)

·   Ráp nối thông tin trong bài đọc với sơ đồ trong câu hỏi

·   Chọn từ thích hợp

·   Đặc biệt chú ý vào ngữ pháp vì nó sẽ giúp có thêm manh mối để chọn đúng từ

·   Đọc kỹ đề yêu cầu ‘No more than --- words’ để chọn đúng số từ



Bước 4. Khoanh vùng thông tin & trả lời câu hỏi 'Label Diagram'

 Qua bước skim là bạn có thể biết đáp án cho bài tập này chỉ quanh quẩn trong 2 đoạn văn cuối cùng.

Bây giờ cùng làm câu 20.

Câu trong đề: 'A pair of...' --> đi tìm cái gì có số lượng hai, ta thấy 'two hydraulic steel gates'. 

  • a pair = two
  • are raised = are lifted
  • shut out water = seal the gondola from off from the water 

Nguyên cụm từ là 'hydraulic steel gates' nhưng chỉ điền được 1 từ, phải chọn danh từ chính --> gates.

Câu 21.

Đọc câu ngay kế tiếp

  • is taken out = is removed
  • enabling Wheel to rotate = allowing the Wheel to turn

Nguyên cụm từ là 'a hydraulic clamp' nhưng chỉ điền được 1 từ, phải chọn danh từ chính --> clamp.

Câu 23. Giả sử như mình chưa dò ra câu 22, mình nhảy sang làm tiếp câu 23

  • A range of different-sized.... = Two eight-metre-wide cogs orbit a fixed inner cog of the same width, connected by two smaller cogs travelling in the opposite direction to the outer cogs --> Danh từ chính được lặp đi lặp lại nhiều là 'cogs'.
  • boat keeps upright = kept in the upright position, remain level

Câu 24.

 

  • Reaches the top Wheel = the gondola reaches the top
  • moves directly onto = passes straight onto

--> aqueduct. Chỉ được điền 1 từ nên bạn không được ghi 'the aqueduct', nguyên vế sau '...situated 24 metres above the canal basin' chỉ là mệnh đề bổ trợ thông tin mà lượt bỏ đại từ quan hệ which/that ở thể bị động nên là verb 3 'situated'.

Câu 25.

Do dạng bài này các câu trả lời có thể không theo thứ tự thông tin trong bài đọc, nên đáp án câu 25 lại nằm ngay câu cuối cùng của bài.

  • beneath = under
  • through tunnel =  via a tunnel 
  • this wall = the historically important Antonine Wall, which was built by the Romans in the second century AD

--> Đáp án 'wall'

Câu 26.

 Dựa là cụm '11m' làm manh mối, ta đọc câu đầu tiên đoạn cuối cùng và thấy 'the remaining 11 metres...'

  • raise = lift
  • to level of Union Canal = to reach the Union Canal

Ta sẽ đọc thấy nguyên cụm 'means of a pair of locks', phải chọn 1 từ thì đó là từ 'locks' (cửa cống), 'means' là đáp án sai vì nó có nghĩa là công cụ, phương tiện.  

Quay lại câu 22, ta sẽ thấy nếu xét trên mặt nội dung thì đáp án câu 22 phải nằm giữa câu 21 & 23. Keyword chính làm manh mối tìm là Hydraulic motors.

Đáp án 'axle', drive = rotate.

Bước 5. Đọc đề T/F/NG & gạch chân keyword

Các bước cần làm: 1) đọc đề, 2) gạch dưới tên riêng, tên địa danh, các cụm danh từ thuật ngữ, các keyword cốt lõi. Đây là những manh mối giúp bạn khoanh vùng thông tin trong bài đọc, 3) đọc hiểu ý toàn câu, nhưng đừng ngồi dịch Anh - Việt từng từ, hiểu nó toàn thể để nắm ý, từ nào không biết là gì thì cứ tạm lướt qua đi. Minh hoạ cụ thể bằng ảnh thì nó như thế này:

Bạn có thể thấy là một số từ như Falkirk Wheel mình không dịch mà để nguyên luôn, hay từ 'gondolas' cũng vậy nhưng mình có thể đoán đoán gondola là cái gì đó như cái khoang chứa để đặt tàu, thuyền vào trong đó rồi đem đi vận chuyển.

Nhắc lại là lúc làm bài thi bạn đừng có dịch ra Anh-Việt như thế này vì đó không phải là cách học tiếng Anh tốt mà nó cực kỳ mất thời gian. Mình dịch ra ở đây để các bạn hiểu thôi chứ đừng bắt chước theo nha.

Bây giờ chuyển qua đọc bài, bạn làm theo thứ tự bắt đầu từ câu 14, và đọc từ trên xuống. Mình sẽ làm câu 14 như sau:

 

Dựa vào 2 danh từ riêng the Forth & Clyde Canal & the Union Canal mà mình khoanh vùng ngay đoạn này. Đọc kỹ thông tin trong bài và thông tin trong đề mình thấy như sau:

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

14. The Falkirk Wheel has linked the Forth & Clyde Canal with the Union Canal for the first time in their history.

Falkirk Wheel đã liên kết kênh đào Forth & Clyde với kênh đào Union lần đầu tiên trong lịch sử của chúng

it is central to the ambitious £84,5m Millennium Link project to restore navigability across Scotland by reconnecting the historic waterways of the Forth & Clyde and Union Canals

Nó là trọng tâm của dự án tham vọng 84,5 triệu bảng Anh Millenium Link để khôi phục khả năng đi lại của tàu bè xuyên qua Scotland bằng cách tái kết nối tuyến đường thuỷ lịch sử giữa kênh đào the Forth & Clyde và Union.

Từ khoá quan trọng ở đây là 'reconnecting' tức là đây không phải lần đầu tiên 2 kênh đào này nối với nhau như câu trong đề nói 'the first time' --> Câu này không thể là True.

Tuy nhiên, để biết câu này là False hay Not given, bạn dùng cách ở trên. Nếu câu này False, bạn có thể sửa được không. Tất nhiên là được. Mình có thể correct lại thông tin bằng cách: The Falkirk Wheel has linked the Forth & Clyde Canal with the Union Canal for the first time in their history.

Vậy đáp án câu này là False

Bạn nhớ là phải gạch dưới và đánh dấu tất cả các dẫn chứng trong bài đọc như mình nhé, để những câu sau mình có các cột mốc mà khoanh vùng cho nhanh.

Bây giờ chúng ta cùng làm câu 15.

Bạn đọc tiếp xuống phía dưới sẽ thấy đoạn thứ 2 mô tả tính chất thử thách của việc xây Falkirk Wheel nằm ở chỗ vị trí của 2 kênh đào Forth & Clyde và Union không đều, bị chênh lệch trên dưới. Chưa liên quan gì đến nội dung câu 15 nên mình đọc tiếp. Qua đoạn thứ ba mình sẽ thấy đoạn này cùng nói về chủ đề 'bản thiết kế của Falkirk Wheel' nên sẽ đọc kỹ.

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

15. There was some opposition to the design of the Falkirk Wheel at first.

Lúc đầu đã có vài sự phản đối cho bản thiết kế Falkirk Wheel

Numerous ideas were submitted for the project, including concepts ranging from rolling eggs to tilting tanks, from giant seesaws to overhead monorails. The eventual winner was a plan for the huge rotating steel boat lift which was to become The Falkirk Wheel. The unique shape of the structure is claimed to have been inspired by various sources, both manmade and natural, most notably a Celtic double-headed axe, but also the vast turning propeller of a ship, the ribcage of a whale or the spine of a fish.

Nhiều ý tưởng đã được trình bày cho dự án này, bao gồm các khái niệm khác nhau, từ các dạng trứng lăn cho đến các thùng nghiêng, từ các ván bập bênh khổng lồ cho đến các đường ray trên cao. Tác phẩm chiến thắng cuối cùng sẽ là bản kế hoạch cho hệ thống thang máy nâng thuyền rất lớn mà sau này trở thành Falkirk Wheel. Hình dạng độc đáo của cấu trúc này được tuyên bố được lấy cảm hứng từ các nguồn khác nhau, cả nhân tạo lẫn tự nhiên, đáng chú ý nhất là hình dạng một đôi rìu hai đầu thời Celtic, nhưng cũng có những cánh quạt quay tàu rất lớn, lồng ngực của một con cá voi hay xương sống của một con cá.

Đọc cả đoạn này bạn sẽ thấy tuy là cùng liên quan đến chủ đề 'bản thiết kế của Falkirk Wheel' nhưng không nói gì đến việc bản thiết kế này ban đầu gặp những sự chống đối cả. Mình cũng không thể correct câu này được do không có thông tin.

Vậy đáp án câu này là Not Given

 Bạn lưu ý mình vẫn đánh dấu đoạn thứ 3 chính là manh mối giúp mình xác định câu trả lời cho câu hỏi 15. Sẽ có nhiều bạn hỏi là nếu đã NOT GIVEN thì đâu có thông tin trong bài đâu để mà gạch chân đánh dấu. Bạn nên biết thế này, đề thi IELTS tricky ở chỗ tuy nó không đề cập đến thông tin trong câu hỏi của đề, nhưng nó sẽ đề cập đến cùng chủ đề của thông tin đó. Dẫn chứng rõ ràng nhất là ở ngay câu trên, tuy là bài đọc & câu hỏi đều cùng liên quan đến chủ đề 'bản thiết kế của Falkirk Wheel' nhưng bài đọc không nói gì đến việc bản thiết kế này ban đầu gặp những sự chống đối như trong đề nói. Với các câu Not given bạn vẫn phải đánh dấu và bạn đánh dấu ngay những chỗ mà bài đọc đề cập đế cùng chủ đề nhưng khác thông tin. 

Bây giờ ta cùng qua tiếp câu 16.

Đọc đoạn tiếp theo, bạn sẽ thấy ngay câu đầu tiên đã cho ta thông tin để trả lời câu 16.

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

16. The Falkirk Wheel was initially put together at the location where its components were manufactured. 

Falkirk Wheel đã được lắp ráp ngay từ đầu tại nơi mà các chi tiết cấu tạo của nó được sản xuất

The various parts of The Falkirk Wheel were all constructed and assembled, like one giant toy building set, at Butterley Engineering’s Steelworks in Derbyshiresome 400 km from Falkirk.

Nhiều bộ phận của Falkirk Wheel được chế tạo và lắp ráp lại với nhau, giống như một bộ đồ chơi khổng lồ, tại khu liên hiệp thép Butterley Engineering ở Derbyshire, cách thị trấn Falkirk khoảng 400 km.

 

Ta thấy thông tin bên đề bài và bài đọc khớp với nhau. Có các từ paraphrase lẫn nhau:

  • varuous parts = components
  • put together, manufactured = constructed and assembled

Vậy đáp án câu này là True

 Tiếp tục qua câu 17.

Từ keyword quan trọng mà ít có khả năng bị paraphrase là 'steel sections' (các bộ phận bằng thép) và 'bolt' (bắt vít) và ta thấy các từ này được dùng trong bài đọc.

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

17. The Falkirk Wheel is the only boat lift in the world which has steel sections bolted by hand.

Falkirk Wheel là hệ thống nâng tàu duy nhất trên thế giới mà các phần bằng thép được bắt vít vào nhau bằng tay.

...the steel sections were bolted rather than welded together. Over 45,000 bolt holes were matched with their bolts, and each bolt was hand-tightened.

các phần bằng thép được bắt vít chứ không phải hàn lại với nhau. Hơn 45,000 lỗ bulông được vặn khớp lại với nhau và được tay siết chặt bằng tay.

Đọc câu trong bài đọc, bạn sẽ thấy đúng là có thông tin các phần làm bằng thép được bắt vít bằng tay. Tuy nhiên nếu bạn vội vàng kết luận câu này là True thì sẽ sai ngay.

Lý do là vì câu trong đề nó không sai chỗ thông tin 'has steel sections bolted by hand', nhưng nó sai chỗ khác và bạn phải đọc tiếp. Một câu True là câu mà tất cả các ý trong câu đó đều đúng. Ta phải check lại chỗ thông tin: "the only boat lift in the world which has steel sections bolted by hand'. Tức là cái Kalkirk Wheel này thì những phần bằng thép phải bắt vít bằng tay là đúng, nhưng nó có phải là hệ thống nâng tàu duy nhất trên thế giới mà bắt vít bằng tay không? Quan trọng ở đây là bạn đừng đọc sót thì which, một đại từ quan hệ mà nối một mệnh đề xác định (defined clause) nên ta không thể bỏ qua nó được vì thông tin này quan trọng.

Rà soát lại phần trên, bạn sẽ thấy ngay câu đầu tiên đoạn 1 có đề cập: "The Falkirk Wheel in Scotland is the world’s first and only rotating boat lift." (Falkirk Wheel ở Scotland là hệ thống xoay nâng thuyền đầu tiên và duy nhất của thế giới). Tức là nó là hệ thống nâng thuyền có thể xoay (rotate) được duy nhất trên thế giới, nhưng nó có phải là hệ thống nâng tàu duy nhất trên thế giới mà bắt vít bằng tay không thì không thấy được nói đến ở các đoạn trước. (Lưu ý là chỗ này để double check thông tin bạn không cần phải dò xuống dưới đây, mà chỉ cần dò từ chỗ câu 17 trở lên là được bởi vì bài T/F/NG thường theo thứ tự thông tin) 

Vậy đáp án câu này là Not given

   Đến câu 18, mình giả sử như câu 18 mình dò chưa ra đáp án, mình sẽ tạm thời để trống đó và làm tiếp câu 19. Giờ mình sẽ làm câu 19.

Keyword để scan câu 19 là 'the presence of a nearby ancient monument' và mình dò thấy nó nằm ở đoạn cuối cùng của bài.

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

19. The construction of the Falkirk Wheel site took into account the presence of a nearby ancient monument

Việc xây dựng vị trí của Falkirk Wheel đã đưa vào cân nhắc sự hiện diện của di tích cổ kế bên.

take sth into account: đưa một điều gì ra cân nhắc, xem xét bởi vì nó quan trọng

The Wheel could not be constructed to elevate boats over the full 35-metre difference between the two canals, owing to the presence of the historically important Antonine Wall, which was built by the Romans in the second century AD.

The Wheel không thể được xây dựng để nâng thuyền quá mức 35 mét giữa hai kênh đào nếu không nhờ có sự hiện diện của bức tường Antonine lịch sử được xây dựng bởi những người La Mã vào thế kỷ thứ hai.

owing to: nhờ có, bởi vì = due to

Câu trong bài mà muốn hiểu kỹ là bạn phải đọc hiểu được nguyên đoạn cuối. Nói tóm gọn là 2 cái kênh đào mà the Wheel liên thông nó bị chênh, 1 cái cao, 1 cái thấp (đoạn thứ hai có nói). Xây cái Falkirk Wheel thì đựợc rồi nhưng còn khoảng 11m nữa mới chạm đến cái Union Canal mà cao hơn. Việc này làm được là nhờ bức tường Antonine, nên nếu muốn Falkirk Wheel thành công thì chỗ mà nó được xây dựng nên kế cái bức tường này.

Vậy đáp án câu này là True.

Gần xong rồi, giờ ta chuyển sang câu 18. Như đã nói, bài T/F/NG là theo thứ tự nên bạn scan thông tin cho câu 18 là những đoạn nằm giữa câu 17 & câu 19 mà nãy giờ đã đánh dấu. Ta được như sau:

Câu trong đề Câu trong bài đọc Nhận xét

19. The weight of the gondolas varies according to the size of boat being carried.

Trọng lượng của các gondolas đa dạng tuỳ theo kích thước của tàu được vận chuyển.

These gondolas always weigh the same, whether or not they are carrying boats.

Những chiếc gondola này luôn nặng như nhau, cho dù có mang theo thuyền hay không.

Hai câu này cho thấy ý quá rõ là trái ngược nhau, và dựa vào câu trong bài đọc ta có thể sửa lại cho đúng câu trong đề: The weight of the gondolas does not vary no matter the size of boat being carried.

Vậy đáp án câu này là False.

Sau khi hoàn tất xong thì ta có các kết quả như thế này:

  

 

Nguồn:

Đề thi lấy từ IELTS Cambridge cuốn 11 (NXB Cambridge University) - test 1 - passage 2 - trang 21, 22, 23, 24

Bài dịch trích và tham khảo từ https://learnvocabinieltsreading.wordpress.com/2017/05/17/falkirk-wheel-thang-may-xoay-dau-tien-va-duy-nhat-tren-the-gioi/

Nội dung chính do Admin Be Ready IELTS biên soạn.

Giải đề Cambridge 11 - Test 1 - Passage 1

Hãy cùng làm passage 1 của IELTS Reading Test 1 cuốn Cambridge 11, trang 18 – 29 để biết chiến lược được áp dụng vào thực tế để giải đề Reading là như thế nào nhé.

Ở phần này, các bạn sẽ làm 2 dạng bài tập: Sentence completion và True/False/Not given.

Xem tiếp

Log in

create an account