Word choice - Chiến lược lựa chọn từ vựng

Word choice - Luyện tập cảm giác lựa chọn từ vựng để IELTS Writing Band 9

Cảm giác Từ trong IETLS Writing

Cảm giác từ là cảm giác mà bạn có dành cho 1 từ cụ thể nào đó mà giúp bạn phân biệt nó với từ khác mà có nghĩa tương tự.

Rèn luyện 'cảm giác từ' rất quan trọng để tránh được các lỗi word choice.

  • I waved goodbye to my friends. => Tôi huơ tay / vẫy tay chào tạm biệt các bạn ấy.(Ta chọn từ nào?)
  • Tôi nghĩ rằng đi học ở nước ngoài sẽ nâng cao triển vọng nghề nghiệp tốt hơn. => I think that studying / learning abroad would be better to improve career prospects. (Ta chọn từ nào?)

Cả 2 ví dụ trên cho thấy là việc hiểu ngữ cảnh rất quan trọng ở bất kỳ ngôn ngữ nào để có được cảm giác từ. Vậy nên, để hiểu được NGỮ CẢNH & có được CẢM GIÁC TỪ, điều quan trọng mà bạn cần tìm kiếm khi tra từ, đó là tìm CÁC CÂU VÍ DỤ, CÁC CỤM COLLOCATION mà các từ đó KHÔNG THỂ THAY THẾ ĐƯỢC CHO NHAU. Chỉ khi bạn tìm được những cụm từ / ngữ cảnh mà chỉ có từ này thích hợp chứ không thể là từ khác, bạn nghiền ngẫm và sẽ bắt đầu hình dung ra bối cảnh câu ví dụ/cụm từ đó được vận dụng và sẽ bắt đầu có cảm giác với nó. 

  • Là "learn a life lesson" chứ không thể "study a life lesson"    |    Là "learn from my mistakes" chứ không thể là "study from my mistakes"
  • Là "study hard" chứ không thể là "learn hard"                     |     Là "study abroad" chứ không thể "learn abroad"

Bạn đã dần dần nhận ra sự khác nhau giữa "learn" và "study" rồi đấy, còn nếu muốn biết cụ thể khác nhau như thế nào bạn tìm ở bài viết bên dưới.

Vậy nên khi tra từ vựng, nhớ là phải nhìn vào ngữ cảnh, đọc kỹ các câu ví dụ, xem các collocation được nêu ra trong bài. Các trang web từ điển nào thích hợp để tra ví dụ, dẫn chứng thì cô đã có bài phân tích trên Facebook https://www.facebook.com/gia.su.ielts.online/

Giờ chúng ta cùng tạo ra các 'CẢM GIÁC TỪ' cho với càng nhiều từ càng tốt nào.

Learn vs Study

"Học ngoại ngữ là một cách tốt để nâng cao những triển vọng trong sự nghiệp".  Giữa 'learn' & 'study' nên dùng từ nào để diễn tả ý này?

Bài học về phân biệt 'learn' & 'study' không phải là mới. Cứ thử gõ "learn vs study" lên Google Search là bạn sẽ ra rất nhiều kết quả bằng tiếng Việt các page đưa ra giải thích về sự khác nhau.

Xem tiếp

Can not vs Cannot

Viết kiểu nào mới đúng? 'Can not' hay là 'Cannot'? Trả lời cho câu hỏi này rất đơn giản.

Thứ nhất, về mặt ý nghĩa, 2 cách viết này đều như nhau, có nghĩa là 'không thể', phủ định của modal verb 'can'

Thứ hai, về mặt ngữ pháp, 2 cách viết này đều không sai ngữ pháp.

Thứ ba, về mặt mức độ phổ biến, 'cannot' được sử dụng và được dạy nhiều hơn so với 'can not'

Xem tiếp

Trend vs Tendency

Nếu bạn tra từ điển Việt - Anh, cả 2 từ này đều được dịch là "chiều hướng, xu hướng".

Vậy khi muốn diễn đạt: Học tiếng Hàn trở thành xu hướng toàn cầu gần đây bởi vì sự bành trướng khắp thế giới của "làn sóng Hàn Quốc". Hoặc, "người ta càng xem quảng cáo nhiều, thì sẽ càng có xu hướng mua sắm nhiều hơn", ta dùng từ nào?

Xem tiếp

Remain vs Maintain

"Duy trì sự cân bằng dinh dưỡng trong các bữa ăn hàng ngày là rất quan trọng để sống khoẻ mạnh."

"Thị trấn này đã trải qua nhiều sự biến đổi đáng kể, ngoại trừ khu vực công viên công cộng vẫn giữ nguyên không đổi."

Xem tiếp

Compared to vs Compared with

"Doanh thu của sách thiếu nhi tăng chậm so với doanh thu của tiểu thuyết lãng mạn trong suốt toàn thời kỳ". Ta phải dùng 'compared to' hay 'compared with' để viết vào bài đây?

Xem tiếp

Individual vs Personal vs Private

Các môn thể thao cá nhân --> dùng 'individual' hay 'personal' sports??!!

Cuộc sống cá nhân --> dùng 'personal' hay 'private' life??!!

Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về sự khác nhau về nghĩa trong tiếng Anh của 3 từ này.

Xem tiếp

Stressed | Stressful | Stressing

'stressed' là tính từ (hoặc đối với tiếng Anh của người Mỹ là 'stressed out') có nghĩa là 'worried and unhappy because you have too muchwork or too many problems to deal with' (theo từ điển Cambridge), tức là bạn BỊ STRESS, bị căng thẳng, bị áp lực, bị thứ khác gây ra những cảm giác lo âu đó cho mình, bạn không tự gây ra, mà bạn chịu tác động của khối lượng công việc nhiều làm căng thẳng

Xem tiếp

Commerce vs Trade

Cả 2 từ này dịch ra tiếng Việt đều là thương mại. Tuy nhiên, trong 2 ngữ cảnh sau:

"Thúc đẩy thương mại quốc tế sẽ tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế và giúp quốc gia phát triển."

"Các hoạt động quảng cáo thương mại ngày càng nhiều rõ ràng đã thúc đẩy nhu cầu của người tiêu dùng nhiều hơn."

Ta nên dùng từ 'commerce' hay từ 'trade' để diễn tả cho câu nào?

Xem tiếp

Behaviour | Action | Activity

Behaviour là danh từ, từ tiếng Việt tương ứng là "hành vi, cách ứng xử". Các bạn nào học bên Marketing sẽ gặp từ này nhiều khi học đến nghiên cứu hành vi người tiêu dùng. Có các nghĩa như sau:

Xem tiếp

Log in

create an account