10 từ vựng IELTS cực chất chủ đề Sức khoẻ (Health)

Các từ vựng trong topic này không chỉ giúp bạn xử lý tốt các đề Task 2 về Health mà còn khá hữu dụng khi suy nghĩ ý tưởng cho các dạng đề khác.

Từ vựng chủ đề sức khỏe

Trong IELTS Speaking, bạn luôn có thể đem vấn đề sức khỏe để kết hợp với các chủ đề khác

Ngày nay, sức khỏe trở thành 1 vấn đề được lưu tâm trên toàn thế giới. Và vì vậy, bất kỳ vấn đề nào của xã hội đề được đem ra phân tích ở khía cạnh sức khỏe con người. Với IELTS Speaking cũng vậy, cho dù bạn gặp bất kỳ chủ đê nào, bạn cũng có thể liên kết với chủ đề sức khỏe

Ví dụ nếu đề bài là Bạn hãy phân tích quan điểm về vấn đề môi trường, bạn hãy nói thêm về môi trường có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.

1. an outbreak of: sự bùng phát của một dịch bệnh

- As businesses have been negatively affected by the outbreak of COVID-19, the government has tried their best to provide financial assistance to boost economic growth.

Vì các doanh nghiệp đã bị ảnh hưởng tiêu cực từ sự bùng phát của dịch COVID-19, chính phủ phải cố gắng hết sức để hỗ trợ tài chính nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế.

2. a sedentary lifestyle (n): lối sống thụ động, ít vận động.

Those who lead a sedentary lifestyle are more likely to have obvious health risks ranging from obesity to heart disease.

Những người có lối sống thụ động thường dễ có cái nguy cơ về sức khoẻ từ béo phì đến bệnh tim.

3. mental disorder(s) (n): các rối loạn thần kinh

Frequent exposure to stress, or violence can make teenagers in dysfunctional families more vulnerable to mental disorders than their peers.

Việc tiếp xúc quá nhiều với căng thẳng hay bạo lực làm thanh thiếu niên sống trong các gia đình không êm ấm dễ mắc các rối loạn thần kinh hơn bạn đồng trang lứa.

4. alcoholism (n): chứng nghiện rượu.

Alcoholism has always been considered as the primary cause of chronic liver disease in Vietnam.

Chứng nghiện rượu luôn được xem là nguyên nhân chủ yếu của bệnh gan mãn tính tại Việt Nam.

5. obesity (n) : chứng béo phì.

Children obesity can be attributed to a wide range of reasons such as genetic factors and lack of physical activities.

Hội chứng béo phì ở trẻ em có thể được quy cho rất nhiều nguyên nhân như các yếu tố di truyền và việc thiếu vận động cơ thể.

6. eating habit (n): thói quen ăn uống

To combat children obesity, parents are responsible for promoting healthy eating habits among young children.

Để đẩy lùi hội chứng béo phì ở trẻ em, ba mẹ có trách nhiệm hình thành các thói quen ăn uống lành mạnh cho trẻ nhỏ.

7. healthcare services: dịch vụ y tế.

Hospitals in remote areas may have a great number of difficulties in providing adequate health services for patients.

Các bệnh viên ở vùng sâu vùng xa gặp rất nhiều khó khăn trong việc cung cấp đầy đủ dịch vụ y tế cho bệnh nhân.

8. pharmaceutical company: công ty dược

Fraudulent and illegal schemes by pharmaceutical companies present a great risk to people’s health.

Các âm mưu gian lận và trái pháp luật bởi các công ty dược phẩm gây ra các nguy cơ cho sức khoẻ người dân.

9. proper medical treatment: biện pháp chữa trị đúng đắn

Governments should take actions to ensure that most residents can receive proper medical treatment.

Chính phủ nên hành động để đảm bảo rằng hầu hết người dân nhận được sự chăm sóc y tế phù hợp.

10. waterborne disease(s): bệnh lây lan qua đường nước

People living in regions affected by water contamination are more vulnerable to many waterborne diseases.

Những người sống trong vùng bị ô nhiễm nguồn nước dễ mắc các bệnh lây lan qua đường nước.

Be Ready IELTS Logo   

Sản phẩm của
Be Ready Education Australia

14 Mercantour Boulevard, Tarneit 3029
Melbourne, Victoria, Australia

ABN 80 626 694 344

Be Ready IELTS Việt Nam
Hotline: 0901.412.551 - 0901.412.931

Email:

Log in

create an account